Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật mới từ ngày 01/7/2025

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật mới từ ngày 01/7/2025

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc luôn là vấn đề được người lao động và doanh nghiệp quan tâm, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh và chi phí hàng tháng phải nộp. Việc nắm rõ tỷ lệ trích nộp, căn cứ tính và các khoản nghĩa vụ liên quan giúp đơn vị chủ động trong kế hoạch tài chính, đồng thời đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây AZTAX sẽ cập nhật đầy đủ thông tin mới nhất để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

1. Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người lao động và doanh nghiệp xác định đúng số tiền phải đóng theo từng tháng. Những quy định này được xây dựng nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh, đồng thời tạo sự thống nhất trong quản lý và thực hiện chính sách BHXH trên toàn quốc.

Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1.1 Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định theo 12 nhóm đối tượng sau:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng: Gồm những trường hợp ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 1 tháng trở lên, bao gồm cả các thỏa thuận dưới tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện rõ việc làm có trả lương, có giám sát và điều hành bởi người sử dụng lao động.
  • Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức theo quy định của Nhà nước.
  • Lực lượng vũ trang và cơ yếu: Bao gồm công nhân, viên chức quốc phòng; công nhân công an; cùng những người làm việc trong hệ thống cơ yếu.
  • Quân nhân và công an chuyên nghiệp: Gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật của công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương theo chế độ quân nhân.
  • Lực lượng nghĩa vụ và học viên: Bao gồm hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội; chiến sĩ nghĩa vụ công an; học viên các trường quân đội, công an và cơ yếu được hưởng sinh hoạt phí.
  • Dân quân thường trực đang hưởng sinh hoạt phí theo quy định pháp luật.
  • Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Áp dụng theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác.
  • Vợ hoặc chồng của thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được cử đi theo nhiệm kỳ, không hưởng lương từ ngân sách nhưng được nhận sinh hoạt phí.
  • Người giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, dù hưởng lương hay không, bao gồm: người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn; thành viên HĐQT; giám đốc, tổng giám đốc; thành viên ban kiểm soát và các chức danh quản lý theo Luật Hợp tác xã.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở địa phương: Áp dụng cho cấp xã, thôn và tổ dân phố.
  • Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có mức lương hàng tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký theo quy định của Chính phủ.

Theo Khoản 2, Điều 2, Luật BHXH 2024, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp sau:

  • Người lao động nước ngoài được điều chuyển nội bộ sang bộ phận khác trong cùng doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
  • Người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu theo Khoản 2, Điều 169 Bộ luật Lao động tại thời điểm ký hợp đồng lao động.
  • Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với pháp luật trong nước thì áp dụng theo điều ước đó.

1.2 Các khoản thu nhập tính đóng BHXH

Tiền lương tháng đóng BHXH được xác định dựa trên mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung theo quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Cụ thể bao gồm:

(1) Mức lương theo công việc hoặc chức danh

  • Là mức lương tính theo thời gian ứng với từng vị trí hoặc chức danh, được xây dựng theo thang – bảng lương do người sử dụng lao động ban hành theo Điều 93 Bộ luật Lao động.
  • Với người lao động hưởng lương khoán hoặc lương theo sản phẩm, phải ghi rõ mức lương thời gian làm căn cứ xác định đơn giá sản phẩm hoặc đơn giá khoán.

(2) Phụ cấp lương theo thỏa thuận

Đây là các khoản phụ cấp dùng để bù đắp những yếu tố mà mức lương cơ bản chưa phản ánh đầy đủ, gồm:

  • Điều kiện làm việc
  • Tính chất, mức độ phức tạp của công việc
  • Điều kiện sinh hoạt
  • Yếu tố thu hút lao động hoặc đặc thù nghề nghiệp

Những khoản phụ cấp này được hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động.

(3) Các khoản bổ sung khác

  • Là các khoản bổ sung mà hai bên xác định được mức tiền cụ thể, chi trả ổn định và thường xuyên theo kỳ trả lương, đi kèm với mức lương đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Các khoản bổ sung này được tính vào tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng điều kiện về tính cố định và minh bạch.

1.3 Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi sau đây:

1. Các khoản thưởng

  • Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
  • Thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc thành tích trong công việc.

2. Các khoản hỗ trợ phục vụ nhu cầu sinh hoạt

  • Tiền ăn giữa ca;
  • Các khoản hỗ trợ như:
    • Xăng xe
    • Điện thoại
    • Chi phí đi lại
    • Hỗ trợ tiền nhà ở
    • Tiền gửi trẻ
    • Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ

3. Các khoản hỗ trợ theo sự kiện cá nhân

  • Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân qua đời;
  • Hỗ trợ khi người lao động hoặc người thân kết hôn;
  • Khoản chúc mừng sinh nhật người lao động.

4. Các khoản trợ cấp khác

  • Trợ cấp dành cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN)
  • Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025 sẽ có những điều chỉnh quan trọng nhằm phù hợp với chính sách tiền lương mới và tăng cường quyền lợi an sinh cho người lao động. Việc cập nhật kịp thời mức đóng này giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động tuân thủ quy định, tránh sai sót trong quá trình kê khai và đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ tham gia BHXH theo luật định.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/7/2025

2.1 Đối với lao động Việt Nam

Căn cứ Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 57 Luật Việc làm 2013 và Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP cùng với Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng từ ngày 01/7/2025 đối với người lao động và người sử dụng lao động Việt Nam được quy định như sau:

Người sử dụng lao động Người lao động
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm Y tế Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm Y tế Bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ hưu trí, tử tuất Ốm đau-thai sản Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp Hưu trí-tử tuấ Ốm đau-thai sản Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp
14% 3% 0,5% 3% 1% 8% 1,5% 1%
21,5% 10,5%
Tổng: 32%

Như vậy, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động Việt Nam được xác định ở mức 32%, được phân bổ giữa hai bên như sau:

  • Người lao động: đóng 10,5% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH.
  • Người sử dụng lao động: đóng 21,5% trên quỹ tiền lương tháng của người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

2.2 Đối với lao động nước ngoài

Căn cứ Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng từ ngày 01/7/2025 đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người sử dụng lao động nước ngoài được quy định như sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5% (*)

3%

8%

1,5%

20,5%

9,5%

Tổng = 30%

Như vậy, tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động nước ngoài được ấn định ở mức 30%, trong đó:

  • Người lao động: đóng 9,5% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH.
  • Người sử dụng lao động: đóng 20,5% trên quỹ tiền lương tháng của người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Lưu ý: Doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động có thể đóng 0,3% vào quỹ tai nạn lao động nếu đáp ứng điều kiện và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt.

3. Mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Việc cập nhật kịp thời mức đóng này giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động tuân thủ quy định, tránh sai sót trong quá trình kê khai và đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ tham gia BHXH theo luật định.

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025
Mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo từng nhóm đối tượng như sau:

1. Người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước

Tiền lương đóng BHXH được tính dựa trên:

  • Mức lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm
  • Các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

Công thức:

Tiền lương đóng BHXH = Lương cơ sở × Hệ số lương

2. Người lao động do doanh nghiệp trả lương

Tiền lương đóng BHXH bao gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh
  • Các khoản phụ cấp lương
  • Các khoản bổ sung khác có mức tiền cụ thể và chi trả thường xuyên kèm theo mức lương theo hợp đồng

3. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã

  • Mức đóng BHXH được tính theo phụ cấp hằng tháng.
  • Trường hợp mức phụ cấp thấp hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, thì tiền lương đóng BHXH sẽ được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu theo quy định.

4. Giới hạn tiền lương đóng BHXH bắt buộc

  • Mức thấp nhất: không được thấp hơn mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
  • Mức cao nhất: không vượt quá 20 lần mức tham chiếu theo quy định pháp luật.

4. Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2025

Việc cập nhật kịp thời các tỷ lệ đóng, mức lương làm căn cứ và những thay đổi liên quan giúp đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ, hạn chế sai sót hồ sơ và bảo vệ đầy đủ quyền lợi an sinh xã hội.

Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2025
Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2025

Dưới đây là bảng tổng hợp mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc Mức đóng trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH Phân bổ vào các Quỹ
1 Phần đóng của người lao động
– Hầu hết đối tượng 8% – 8% vào Quỹ hưu trí & tử tuất
– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 22% – 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất
– Vợ hoặc chồng của thành viện cơ quan đại diện ở nước ngoài. 22% – 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất
– Chủ hộ kinh doanh, Người quản lý doanh nghiệp (Không hưởng lương) 25% – 3% vào Quỹ ốm đau & thai sản

– 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất

2 Phần đóng của người sử dụng lao động
– Hầu hết đối tượng 17% – 3% vào Quỹ ốm đau & thai sản

– 14% vào Quỹ hưu trí & tử tuất

– Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, công nhân công an, hạ sỹ quan, binh sỹ, học viên hưởng sinh hoạt phí

– Dân quân thường trực

22% – 22% vào Quỹ hưu trí & tử tuất

5. Kết luận

hi mức đóng bảo hiểm xã hội thay đổi, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện điều chỉnh tăng – giảm BHXH ngay lập tức để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc nắm rõ các cập nhật này và xử lý đầy đủ các nghiệp vụ liên quan không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tốt dữ liệu lao động, mà còn hỗ trợ đạt kết quả thuận lợi trong quá trình thanh tra. Tuy nhiên, hồ sơ thanh tra BHXH lại không chỉ dừng ở mức đóng, mà còn bao gồm rất nhiều hạng mục chi tiết khác.

Để tránh sót nghiệp vụ và kịp thời khắc phục các sai sót tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể sử dụng Bảng Rà Soát Toàn Bộ Hồ Sơ C&B – tài liệu được cung cấp miễn phí giúp rà soát toàn diện tất cả hồ sơ từ trước đến nay. Nhờ đó, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh các điểm chưa phù hợp và hoàn toàn tự tin khi nhận bất kỳ công văn thanh tra nào.

Bảng rà soát này được AZTAX xây dựng dựa trên hệ thống căn cứ pháp lý rõ ràng, kèm theo hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu và áp dụng vào thực tế. Nếu doanh nghiệp chưa có đội ngũ chuyên trách để xử lý các nghiệp vụ C&B, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn Dịch vụ Rà Soát C&B trọn gói của AZTAX – giải pháp toàn diện với mức chi phí cạnh tranh, giúp đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong toàn bộ quá trình.

Đặc biệt, AZTAX đang triển khai chương trình khảo sát nghiệp vụ và tư vấn miễn phí dành cho doanh nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng C&B, đồng thời cung cấp các gói dịch vụ khắc phục sai sót hồ sơ với mức phí ưu đãi. Chỉ cần tham gia khảo sát trong vòng 15–30 phút, doanh nghiệp sẽ nhận được sự hỗ trợ chuyên sâu và những đề xuất giải pháp phù hợp nhất với thực tế vận hành.

Việc nắm rõ mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo đầy đủ quyền lợi an sinh cho người lao động. Khi chính sách thay đổi, doanh nghiệp cần rà soát và điều chỉnh kịp thời để tránh sai sót trong hồ sơ và hạn chế rủi ro khi thanh kiểm tra. Nếu bạn cần hỗ trợ tối ưu quy trình C&B hoặc cập nhật mức đóng mới nhất, AZTAX luôn sẵn sàng đồng hành với giải pháp chuẩn xác và hiệu quả.

5/5 - (7 bình chọn)
5/5 - (7 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon