Việc điền mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2025 có thể là một thử thách đối với nhiều người. Tuy nhiên, với sự hướng dẫn chi tiết từ AZTAX, bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thủ tục này một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy cùng AZTAX khám phá ngay mẫu tờ khai đăng ký tạm trú mới nhất 2025 thông qua bài viết dưới đây nhé!
1. Mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2025
Mẫu đơn đăng ký tạm trú mới nhất hiện nay là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, được ký hiệu là CT01 theo Thông tư 66/2023/TT-BCA. Mẫu này đã thay thế mẫu CT01 được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA.

Xem thêm: Đăng ký tạm trú cần giấy tờ gì?
Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú dài hạn như thế nào?
2. Hướng dẫn điền mẫu đăng ký tạm trú 2025
Đơn xin xác nhận tạm trú là văn bản quan trọng hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục này một cách dễ dàng và chính xác. Trong bài viết này, AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết đơn xin xác nhận tạm trú để bạn có thể hoàn thành một cách đơn giản và hiệu quả.

Viết đơn xin xác nhận tạm trú khá dễ dàng. Người viết cần chú ý các nội dung sau:
(1) Phần kính gửi và thông tin cá nhân
- Kính gửi: Ghi rõ tên cơ quan đăng ký cư trú.
- Thông tin cá nhân:
- Họ và tên: Viết đúng như giấy khai sinh, có dấu, chữ in hoa hoặc thường.
- Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo dương lịch, 2 chữ số cho ngày, 2 chữ số cho tháng, 4 chữ số cho năm (ví dụ: 01/05/1995).
- Giới tính: “Nam” hoặc “Nữ”.
- Số định danh cá nhân (CCCD) và số điện thoại liên hệ.
- Email (không bắt buộc).
- Họ tên chủ hộ và mối quan hệ với chủ hộ:
- Chủ hộ: Trường hợp đăng ký theo chỗ ở của mình.
- Thành viên khác: Ghi mối quan hệ thực tế (vợ, con, người ở nhờ…).
- Số định danh cá nhân của chủ hộ và các thành viên cùng thay đổi thông tin.
(2) Nội dung đề nghị
Ghi rõ loại thủ tục: đăng ký thường trú, tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin cư trú…
(3) Ý kiến của chủ hộ
- Áp dụng khi thành viên đăng ký theo sự đồng ý của chủ hộ.
- Chủ hộ có thể:
- Ký tên trực tiếp trên tờ khai;
- Xác nhận qua ứng dụng VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến;
- Cung cấp văn bản riêng (không cần công chứng).
(4) Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp
- Áp dụng khi chỗ ở thuộc sở hữu người khác.
- Chủ sở hữu có thể:
- Ký trực tiếp trên tờ khai;
- Xác nhận qua VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến;
- Cung cấp văn bản riêng (không cần công chứng).
- Nếu có nhiều đồng sở hữu, tất cả phải đồng ý hoặc có thỏa thuận về người đại diện ký thay.
(5) Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ
- Áp dụng với người chưa thành niên hoặc người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Cha, mẹ hoặc người giám hộ có thể:
- Ký trực tiếp trên tờ khai;
- Xác nhận qua VNeID hoặc dịch vụ công trực tuyến;
- Gửi văn bản riêng (không công chứng).
(6) Người kê khai
- Nộp trực tiếp: Ký và ghi rõ họ tên trên tờ khai.
- Nộp online qua VNeID hoặc cổng dịch vụ công: Không cần ký trực tiếp.
(7) Số định danh cá nhân
Chỉ kê khai khi xác nhận nội dung đồng ý qua VNeID.
Sau khi hoàn thành đơn xin xác nhận tạm trú, người làm đơn cần mang theo các giấy tờ chứng minh như CMND/CCCD, sổ hộ khẩu, hộ chiếu đến trụ sở công an phường/xã/thị trấn để xin xác nhận.
Lưu ý: Đến vào giờ hành chính để được giải quyết nhanh chóng.
3. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký tạm trú
Theo khoản 1, Điều 28 Luật Cư trú, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
- Tờ khai đăng ký tạm trú (mẫu CT01): Đối với người chưa thành niên, tờ khai phải ghi ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản, không cần ghi trực tiếp trên tờ khai.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Theo Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, các giấy tờ hợp lệ gồm:
- Văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ từ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, phù hợp quy định pháp luật về đất đai và nhà ở.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất (có thông tin về nhà ở).
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở Nhà nước.
- Hợp đồng mua nhà hoặc giấy tờ chứng minh đã bàn giao, nhận nhà từ doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà qua hình thức mua, thuê mua, tặng cho, thừa kế, góp vốn hoặc đổi nhà theo quy định pháp luật.
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xác nhận quyền sở hữu nhà đã có hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng ký tên, đóng dấu, chứng minh việc được cấp, sử dụng, chuyển nhượng nhà ở hoặc xây dựng nhà trên đất do cơ quan, tổ chức giao (áp dụng cho nhà ở thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).
4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất 2025
Quy trình đăng ký tạm trú bao gồm nhiều bước, từ chuẩn bị hồ sơ đến nộp đơn tại cơ quan thẩm quyền. AZTAX sẽ hướng dẫn chi tiết các bước cần thực hiện và lưu ý quan trọng để đảm bảo hồ sơ của bạn được xử lý nhanh chóng và hiệu quả.

4.1 Thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định
Bước 2. Cơ quan thực hiện
Người đăng ký tạm trú sẽ nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an cấp xã nơi mà mình dự kiến tạm trú.
Bước 3: Thời gian giải quyết
Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú, thời gian tạm trú vào Cơ sở dữ liệu cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc hoàn tất cập nhật thông tin tạm trú.
Trường hợp từ chối đăng ký, cơ quan có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
4.2 Thủ tục đăng ký tạm trú online trên Cổng Dịch vụ công
Quy trình đăng ký tạm trú trực tuyến có thể được thực hiện qua Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an và đăng nhập vào tài khoản cá nhân. Bạn có thể vào đường link sau: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/ để tiến hành đăng nhập.

Bước 2: Vào phần “Đăng ký tạm trú“. Tại đây, trong mục “Thủ tục hành chính“, người dùng cần lựa chọn “Khai báo thông tin cư trú cho những ai đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú“.
Lưu ý: Để tìm kiếm nhanh chóng, người dùng thực hiện các bước sau => nhập từ khóa “Tạm trú” => chọn lĩnh vực thủ tục hành chính là “Đăng ký, Quản lý cư trú” => chọn mức độ dịch vụ công phù hợp và nhấn “Tìm kiếm“.

Bước 3: Bạn hãy lựa chọn mục “Nộp hồ sơ“. Người sử dụng nhấn vào “Nộp hồ sơ” để tiến hành nộp hồ sơ đăng ký tạm trú.

Bước 4: Hoàn thành các thông tin. Người dùng cần hoàn thiện các thông tin trong “Hồ sơ khai báo thông tin về cư trú” theo mẫu đã được quy định. Quá trình điền thông tin được thực hiện từ trên xuống dưới, bao gồm các mục sau:
- Cơ quan thực hiện
- Thủ tục hành chính yêu cầu
- Thông tin người đề nghị đăng ký thường trú
- Thông tin đề nghị
- Hồ sơ đính kèm
- Thông tin nhận thông báo tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ
Người dùng phải điền đầy đủ từng mục theo thứ tự từ trên xuống dưới. Khi hoàn thành một mục thì mới tiếp tục điền những mục tiếp theo.

Các trường hợp có dấu (*) là bắt buộc phải nhập thông tin.
Lưu ý:
- Trong mục “Thông tin đề nghị” cần ghi chi tiết địa chỉ tạm trú (bao gồm số nhà, đường phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc).
- Mục “Nội dung đề nghị” sẽ được tự động điền dựa trên các thông tin bạn đã khai báo ở các bước trước.

Người dùng cần tải lên hồ sơ, bao gồm các tài liệu chứng minh nơi ở hợp pháp tại mục “Hồ sơ đính kèm“. Nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành được liên kết với cơ quan đăng ký cư trú, hoặc đã có bản điện tử trên dịch vụ công khác, cơ quan đăng ký sẽ tự động kiểm tra và không yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ.
Trong mục “Thông tin nhận thông báo tình trạng hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ“, người dùng cần chọn:
- Cách thức nhận thông báo: qua email hoặc qua cổng thông tin.
- Cách thức nhận kết quả: qua email, qua cổng thông tin hoặc nhận trực tiếp.
Cuối cùng, bạn cần tích chọn ô “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên“.
Bước 5: Gửi hồ sơ. Sau khi đã hoàn thành, nhấn “Ghi” để lưu lại và “Gửi hồ sơ” để hoàn tất quá trình đăng ký tạm trú trực tuyến.
Bước 6: Kiểm tra hồ sơ. Để xem lại hồ sơ đã nộp, bạn chọn “Tài khoản“, sau đó chọn “Quản lý hồ sơ đã nộp” và kiểm tra tại mục “Hồ sơ“.
Người dân có thể nộp hồ sơ qua các cổng dịch vụ công trực tuyến như:
- Cổng Dịch vụ công quốc gia
- Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an
- Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú
Hồ sơ sẽ được tiếp nhận trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định). Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký tạm trú trực tuyến là 03 ngày làm việc.
4.3 Thủ tục đăng ký tạm trú online trên VNeID
Kể từ ngày 01/01/2024, người dân có thể đăng ký tạm trú trực tuyến thông qua ứng dụng định danh điện tử VNeID. Đây là phương thức tiện lợi, cho phép thông báo nơi lưu trú tới cơ quan quản lý cư trú mà không cần đến trực tiếp.
Để sử dụng đầy đủ tính năng đăng ký tạm trú trên VNeID, người dân nên nâng cấp tài khoản định danh điện tử lên mức 2. Sau đó, thực hiện thủ tục theo các bước hướng dẫn trên ứng dụng.
Bước 1: Mở ứng dụng VNeID trên điện thoại và đăng nhập vào tài khoản VNeID của bạn. Sau đó bạn hãy chọn vào mục “Thủ tục hành chính” và tiếp đến bạn chọn “Thông báo lưu trú”(1).

Bước 2: Bắt đầu bằng cách chọn “Tạo yêu cầu mới” (2) và kiểm tra lại các thông tin cá nhân. Sau đó, chọn “Địa chỉ cơ quan” nơi bạn sẽ tạm trú và điền đầy đủ các trường thông tin cần thiết, đặc biệt chú ý những trường có dấu (*) là bắt buộc. Tiếp theo, nhấn “Tiếp tục” (3) để chuyển sang bước tiếp theo.

Bước 3: Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin, chọn mục “Thông tin cơ sở lưu trú” (4) và chọn loại hình cơ sở lưu trú (5) phù hợp với nơi bạn đang ở. Bạn hãy nhấn “Tiếp tục” để xác nhận thông tin đã nhập.
Khi đó, hệ thống sẽ hiện thông báo xác nhận: “Các thông tin bạn vừa nhập sẽ không thể chỉnh sửa sau khi gửi. Bạn có chắc chắn muốn tiếp tục?” Nếu bạn đã kiểm tra kỹ và chắc chắn về thông tin, hãy chọn “Xác nhận“. Nếu bạn cần kiểm tra lại thông tin, hãy chọn “Kiểm tra lại“.
Bước 4: Nếu cần thêm người đăng ký lưu trú, chọn “Thêm người lưu trú” (6) và nhập thông tin tương ứng. Đừng quên tích vào ô “Người thông báo là người lưu trú” (7). Sau đó, nhập thông tin chi tiết về thời gian, địa điểm, và lý do lưu trú. Nhấn “Lưu” để lưu lại thông tin.
Bước 5: Cuối cùng, nhấn “Gửi yêu cầu” để hoàn thành quá trình đăng ký tạm trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID. Bạn sẽ nhận được mã xác nhận và có thể theo dõi trạng thái hồ sơ trực tiếp trên ứng dụng.
Đây là cách thức đơn giản và tiện lợi để hoàn thành việc đăng ký tạm trú online ngay tại nhà bằng ứng dụng VNeID.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký tạm trú KT2
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú KT3
5. Lệ phí đăng ký tạm trú online năm 2025 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC về lệ phí đăng ký tạm trú như sau:
| STT | Nội Dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Đối với trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp | Đối với trường hợp công dân nộp hồ sơ qua công dịch vụ công trực tuyến | |||
| 1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
| 3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Theo đó, trường hợp nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký tạm trú online năm 2025 thì có mức thu phí như sau:
- Trường hợp đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú online đối với (cá nhân, hộ gia đình) thì mức thu phí là 7.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú online theo danh sách thì mức thu phí là 5.000 đồng/lần đăng ký.
Các nhóm đối tượng được miễn lệ phí đăng ký tạm trú:
Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 75/2022/TT-BTC, năm 2024 có một số nhóm người sẽ được miễn phí khi thực hiện thủ tục đăng ký cư trú, cụ thể bao gồm:
- Trẻ em được bảo vệ theo quy định của Luật Trẻ em năm 2016.
- Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi năm 2009.
- Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật năm 2010.
- Cá nhân có công với cách mạng cùng thân nhân theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
- Dân tộc thiểu số sinh sống tại những xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Công dân có nơi cư trú thường xuyên tại xã biên giới.
- Công dân thường trú tại các huyện đảo hoặc thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
- Thanh niên từ 16 đến dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ.
Xem thêm: Các quy định về luật đăng ký tạm trú
6. Hướng dẫn cách tra cứu tạm trú online 2025
6.1 Cách tra cứu tạm trú online trên Cổng Dịch vụ Công Quốc gia
Sau khi hoàn tất việc đăng ký tạm trú online, bạn có thể dễ dàng theo dõi tình trạng hồ sơ của mình để biết tiến trình xử lý hoặc là kiểm tra lại kết quả đăng ký.
Bước 1: Bạn hãy truy cập vào trang web Cổng Dịch vụ công Quốc gia và đăng nhập vào tài khoản của bạn.

Bước 2: Bạn có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ qua hai cách:
- Cách 1: Truy cập vào mục “Tra cứu hồ sơ”, nhập mã hồ sơ và mã xác nhận vào các ô tương ứng, sau đó nhấn “Tra cứu”. Mã hồ sơ sẽ được gửi đến bạn qua phương thức liên lạc mà bạn đã đăng ký trong bước 4 như đã hướng dẫn trước đó.
- Cách 2: Ở góc trên bên phải, nhấn vào tên của bạn trong khung “Họ – Tên”, sau đó chọn mục “Quản lý hồ sơ đã nộp”. Trên trang quản lý hồ sơ, điền các thông tin như: Số hồ sơ, Số CMND/CCCD, Tên người nộp, chọn “Lĩnh vực nộp” và nhấp “Tìm kiếm”.
Nếu bạn chỉ có một số lượng hồ sơ giới hạn, bạn có thể nhập thông tin CMND/CCCD cùng Họ & Tên, rồi nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị danh sách hồ sơ.

Bước 3: Hệ thống sẽ cung cấp cho bạn các thông tin chi tiết về tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ.
Lưu ý: Bạn nên kiểm tra đăng ký tạm trú online thường xuyên để nắm được kết quả sớm nhất, từ đó có thể nhận giấy xác nhận tạm trú kịp thời nhé!
6.2 Cách tra cứu tạm trú online trên ứng dụng VNeID
Ứng dụng VNeID trên điện thoại hiện hỗ trợ bạn tra cứu thông tin cư trú mà không cần sử dụng giấy tờ. Với tài khoản định danh điện tử cấp 2, bạn có thể dễ dàng truy cập và kiểm tra thông tin cư trú qua ứng dụng này.
Để tra cứu thông tin cư trú bằng VNeID, hãy làm theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra phiên bản ứng dụng.
Trước khi tra cứu thông tin cư trú, hãy đảm bảo ứng dụng đã được cập nhật lên phiên bản mới nhất và tài khoản định danh điện tử cấp 2 của bạn đã được thiết lập. Để kiểm tra phiên bản hiện tại, truy cập vào mục “Cá nhân” trong ứng dụng, và phiên bản sẽ hiển thị ở cuối màn hình.

Bước 2: Bạn hãy chọn vào mục “Ví giấy tờ”

Bước 3: Chọn mục “Thông tin cư trú”

Bước 4: Nhập passcode

Bước 5: Kiểm tra lại thông tin cư trú
Thông tin cư trú của công dân sẽ bao gồm như sau:
- Thông tin về cá nhân: Họ và tên, số định danh cá nhân, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch và quê quán.
- Thông tin về cư trú: Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú và nơi cư trú hiện tại của bạn.

Bạn cũng có thể kiểm tra những thông tin về các thành viên khác trong hộ gia đình của mình, bao gồm họ và tên, số định danh cá nhân, ngày sinh, giới tính và mối quan hệ với chủ hộ, bằng cách hãy lựa chọn mục “Thành viên khác trong hộ gia đình”.
7. Khi nào cần phải đăng ký tạm trú?
Công dân khi chuyển đến sinh sống tại một địa chỉ hợp pháp khác ngoài đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để làm việc, học tập hoặc vì lý do khác từ 30 ngày trở lên, cần thực hiện việc đăng ký tạm trú.

Nơi tạm trú là nơi mà công dân sinh sống trong một thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Theo quy định tại Điều 27, Luật Cư trú 2020, nếu công dân đến ở tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác trong khoảng thời gian từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa được đăng ký là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần nếu công dân có nhu cầu tiếp tục ở lại.
Lưu ý: Công dân không được đăng ký tạm trú tại những địa điểm sau:
- Khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã xếp hạng, và các khu vực cảnh báo về nguy cơ lũ lụt, lở đất hoặc bảo vệ công trình khác theo quy định.
- Chỗ ở xây dựng trên đất lấn chiếm trái phép hoặc đất không đủ điều kiện xây dựng theo pháp luật.
- Địa điểm đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước, hoặc nơi có tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng chưa được giải quyết.
- Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc nơi sử dụng phương tiện không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Nhà ở đã có quyết định phá dỡ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem thêm: Mẫu đơn trình báo mất thẻ tạm trú theo quy định
Xem thêm: Thủ tục làm giấy tạm trú tạm vắng
8. Công an được kiểm tra cư trú khi nào?
Theo quy định, công an phường có quyền thực hiện kiểm tra cư trú vào bất kỳ thời điểm nào, bao gồm cả ban đêm trong khu vực quản lý của mình. Các cuộc kiểm tra này có thể diễn ra định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu về phòng chống tội phạm và đảm bảo an ninh, trật tự.

Dựa trên khoản 1 Điều 25 Thông tư 55/2021/TT-BCA, công an phường được phép thực hiện việc kiểm tra cư trú theo các hình thức định kỳ, đột xuất hoặc khi có yêu cầu về phòng, chống tội phạm, đảm bảo an ninh và trật tự. Điều này có nghĩa là công an phường có quyền kiểm tra cư trú bất kỳ lúc nào, kể cả ban đêm, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình.
9. Dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZTAX
AZTAX tự hào cung cấp dịch vụ làm thẻ tạm trú chuyên nghiệp, phục vụ nhu cầu của công dân và người nước ngoài khi chuyển đến nơi cư trú mới. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về các quy định pháp lý, AZTAX cam kết mang đến quy trình đăng ký tạm trú nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu, giúp chuẩn bị các giấy tờ cần thiết, hoàn thiện hồ sơ, đến việc nộp hồ sơ tại các cơ quan chức năng liên quan. Sự đồng hành của chúng tôi đảm bảo rằng mọi bước trong quy trình đều được thực hiện một cách chính xác và thuận lợi.

Lý do bạn nên lựa chọn sử dụng dịch vụ đăng ký tạm trú tại AZTAX:
- Chuyên nghiệp và kinh nghiệm: AZTAX tự hào có đội ngũ chuyên viên dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực làm thẻ tạm trú, đảm bảo quy trình thực hiện được tiến hành một cách chuyên nghiệp và hiệu quả cao.
- Tiết kiệm thời gian: Với quy trình đơn giản và linh hoạt, AZTAX giúp bạn tiết kiệm thời gian đáng kể, giảm thiểu các thủ tục phức tạp và rút ngắn thời gian làm thẻ tạm trú.
- Hỗ trợ tư vấn toàn diện: Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn chi tiết về các giấy tờ cần thiết và quy trình làm thẻ tạm trú, giúp bạn hiểu rõ và chuẩn bị thông tin một cách đầy đủ và chính xác.
- Đảm bảo chất lượng: AZTAX cam kết cung cấp thẻ tạm trú đạt chất lượng cao, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn của cơ quan chức năng.
- Dịch vụ khẩn cấp: Trong những tình huống cần gấp, AZTAX cung cấp dịch vụ xử lý thẻ tạm trú khẩn cấp, giúp bạn nhanh chóng nhận được thẻ tạm trú khi cần thiết.
- Hỗ trợ chăm sóc khách hàng: Đội ngũ hỗ trợ khách hàng của AZTAX luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ bạn trong suốt quá trình làm thẻ tạm trú, đảm bảo bạn nhận được sự giúp đỡ tận tình và kịp thời.
Đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để nhận được sự hỗ trợ chi tiết và tư vấn về việc điền mẫu đăng ký tạm trú mới nhất 2025. AZTAX luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi bước của thủ tục này, giúp bạn có thể hoàn thành một cách dễ dàng và nhanh chóng nhé!
Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú cho sinh viên
Xem thêm: Dịch vụ làm thẻ tạm trú










