Lệ phí môn bài bậc 2 bao nhiêu tiền năm 2025?

Lệ phí môn bài bậc 2 bao nhiêu tiền năm 2025?

Lệ phí môn bài bậc 2 là mức thuế áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trong khoảng từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng. Đây là khoản thuế bắt buộc nộp hàng năm nhằm đảm bảo nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Việc nắm rõ quy định về lệ phí môn bài bậc 2 sẽ giúp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế đúng hạn, tránh bị xử phạt hành chính.

1. Lệ phí môn bài bậc 2 năm 2025 bao nhiêu tiền?

Lệ phí môn bài bậc 2 năm 2025 bao nhiêu tiền là câu hỏi được nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp quy mô vừa quan tâm khi bước vào năm tài chính mới. Việc cập nhật đúng mức phí theo quy định sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch thuế và tránh các sai phạm không đáng có.

Lệ phí môn bài bậc 2 năm 2025 bao nhiêu tiền?
Lệ phí môn bài bậc 2 năm 2025 bao nhiêu tiền?

Theo Mục 2850 Phụ lục III – Danh mục mã mục, tiểu mục ban hành kèm Thông tư 324/2016/TT-BTC, được bổ sung tại điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, tiểu mục thuế môn bài năm 2025 có quy định cụ thể về lệ phí môn bài bậc 2 như sau:

Mã số MụcMã số Tiểu mụcTên Gọi Ghi Chú
Mục2850Phí quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh
biểu mục2852Lệ phí đăng ký hoạt động kinh doanh
2853Lệ phí cấp phép các loại giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ, giấy phép, hoặc thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận cho hoạt động và lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2854Lệ phí cấp phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
2861Phí đăng ký thành lập doanh nghiệp
2862Lệ phí môn bài mức (bậc) 1Bậc 1 là mức phí môn bài cao nhất.
2863Lệ phí môn bài mức (bậc) 2Bậc 2 là mức phí môn bài cao thứ hai.
2864Lệ phí môn bài mức (bậc) 3Bậc 3 là mức phí môn bài thấp nhất.

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức thu lệ phí môn bài bậc 2 năm 2025 được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

  • Doanh nghiệp, tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: mức lệ phí môn bài là 3.000.000 đồng/năm.
  • Doanh nghiệp, tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: mức lệ phí môn bài là 2.000.000 đồng/năm.
  • Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: mức lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức được quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP) sẽ căn cứ theo vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; trường hợp không có vốn điều lệ thì xác định dựa vào vốn đầu tư ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(2) Đối với cá nhân, hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, mức thu lệ phí môn bài áp dụng như sau:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: mức lệ phí 1.000.000 đồng/năm.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: mức lệ phí 500.000 đồng/năm.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu từ trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: mức lệ phí 300.000 đồng/năm.

Doanh thu để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Theo đó, lệ phí môn bài bậc 2 năm 2025 là mức đóng đứng thứ hai trong các bậc, được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với tổ chức: Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống phải nộp 2.000.000 đồng/năm.
  • Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm phải nộp 500.000 đồng/năm.

Xem thêm: Lệ phí môn bài bậc 1

2. Tính tiền chậm nộp thuế môn bài 2025 ra sao?

Tính tiền chậm nộp thuế môn bài 2025 ra sao là vấn đề nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nắm rõ để tránh bị xử phạt không mong muốn. Việc nộp lệ phí môn bài sau thời hạn không chỉ ảnh hưởng đến uy tín mà còn phát sinh thêm chi phí.

Đặc biệt, trong bối cảnh các quy định thuế ngày càng siết chặt, việc tính đúng và kịp thời là điều rất cần thiết.

Tính tiền chậm nộp thuế môn bài 2025 ra sao?
Tính tiền chậm nộp thuế môn bài 2025 ra sao?

Theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 6 của Luật sửa đổi các Luật liên quan (Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính) năm 2024, việc tính tiền chậm nộp thuế môn bài năm 2025 và thời điểm áp dụng được quy định cụ thể như sau:

Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

Dựa trên những quy định đã nêu, khoản tiền phạt do chậm nộp ở thời điểm hiện tại được xác định theo công thức sau:

Số tiền chậm nộp = Số tiền lệ phí môn bài chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Thời gian tính tiền nộp chậm được tính từ ngày tiếp giáp sau ngày phát sinh chậm đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, hoặc tiền thuế chuyển vào nhà ngân sách nước.

Bảng mức tiền phạt nộp chậm năm 2025:

STTThời gian nộp trễMức phạt
1Trễ 1–5 ngày (có giảm nhẹ)Cảnh cáo
2Trễ từ 01 đến 30 ngày2.000.000 – 5.000.000 đồng
3Trễ từ 31 đến 60 ngày5.000.000 – 8.000.000 đồng
4Trễ 61–90 ngày hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế.8.000.000 – 15.000.000 đồng
5Trễ >90 ngày, có thuế nhưng đã nộp trước khi bị kiểm tra/lập biên bản.15.000.000 – 25.000.000 đồng

3. Hạn nộp thuế môn bài năm 2025 là khi nào?

Hạn nộp thuế môn bài năm 2025 là mốc thời gian quan trọng mà các doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh cần ghi nhớ.

Việc nắm rõ thời hạn không chỉ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn tránh được các khoản phạt không đáng có. Dưới đây là thông tin bạn cần lưu ý để nộp đúng hạn.

Hạn nộp thuế môn bài năm 2025 là khi nào?
Hạn nộp thuế môn bài năm 2025 là khi nào?

Căn cứ tài khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/ND-CP và Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là 30/01/2025 .Tuy nhiên, một yếu tố đặc biệt cần lưu ý là ngày 30 tháng 1 năm 2025 trùng với ngày mùng 2 Tết Nguyên đán, một ngày lễ chính thức trong dịp Tết Âm lịch, do đó được xem là ngày nghỉ lễ. Vì lẽ này, thời gian nộp thuế môn học hiện tại sẽ được chuyển sang ngày thứ Hai, tức ngày 3 tháng 2 năm 2025. Sự điều chỉnh này kèm theo điều khoản được quy định tại Điều 86 của Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh), sau khi hết thời gian miễn lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ năm thành lập):

  • Kết thúc thời gian miễn lệ phí trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất 30/07 năm kết thúc thời gian miễn nộp lệ phí môn bài.
  • Kết thúc thời gian miễn lệ phí trong 6 tháng cuối năm: Chậm nhất 30/01 năm liền kề sau năm kết thúc miễn lệ phí môn bài.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động rồi tái sinh trở lại:

  • Tái hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất 30/07 năm ra hoạt động.
  • Tái hoạt động trong 6 tháng cuối năm: Chậm nhất 30/01 năm liền kề sau năm bắt đầu hoạt động trở lại sau khi đã ngừng kinh doanh.

Việc tuân thủ đúng thời hạn nộp thuế môn bài sẽ giúp doanh nghiệp tránh rắc rối pháp lý và chi phí phát sinh.

4. Đối tượng nào nộp lệ phí môn bài?

Đối tượng nào nộp lệ phí môn bài là câu hỏi thường gặp khi bước vào kỳ kê khai thuế đầu năm. Việc xác định đúng ai thuộc diện phải nộp sẽ giúp tránh nhầm lẫn và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Nếu bạn đang kinh doanh hoặc chuẩn bị thành lập doanh nghiệp, đây là thông tin không thể bỏ qua.

Đối tượng nào nộp lệ phí môn bài?
Đối tượng nào nộp lệ phí môn bài?

Đối tượng nộp lệ phí môn bài gồm tổ chức, cá nhân, hộ và nhóm hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật hiện hành như sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Được thành lập theo Luật Hợp tác xã
  • Đơn vị sự nghiệp thành lập theo pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế có thể được thành lập từ các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hoặc các đơn vị vũ trang nhân dân
  • Các tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các khoản đã nêu (nếu có) cũng thuộc về các loại hình này
  • Các cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh.

5. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài luôn là thông tin cần thiết cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động. Việc hiểu rõ ai được miễn giúp tiết kiệm chi phí và tránh nộp thuế không đúng quy định. Nội dung sau đây sẽ giúp bạn xác định nhanh liệu mình có thuộc diện miễn lệ phí hay không.

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài năm 2025
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài năm 2025

Các trường hợp được miễn nộp lệ phí môn bài được quy định cụ thể như sau:

  1. Tổ chức mới thành lập (được cấp mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp mới) theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  2. Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức mới thành lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  3. Tổ chức nuôi trồng, khai thác thủy hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  4. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  5. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  6. Quỹ tín dụng nhân dân xã, hợp tác xã nông nghiệp; đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  7. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  8. Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  9. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục mầm non công lập theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.

Ngoài các trường hợp trên, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất – kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 100 triệu đồng trở xuống cũng thuộc diện miễn lệ phí môn bài.

6. Mức đóng lệ phí môn bài năm 2025

Mức đóng lệ phí môn bài năm 2025 là thông tin được nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp quan tâm để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Nắm rõ quy định về bậc thu, mức nộp và đối tượng phải đóng lệ phí môn bài giúp người nộp thuế chủ động trong việc kê khai, tránh rủi ro bị xử phạt và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.

Mức đóng lệ phí môn bài năm 2025
Mức đóng lệ phí môn bài năm 2025
Mức vốn điều lệ/ vốn đầu tưMức đóng thuế môn bàiBậcMã NDKT khi nộp tiền LPMB
Trên 10 tỷ đồng3.000.000 đồng năm12862
Trên 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 đồng năm22863
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh1.000.000 đồng năm32864

1. Mức đóng lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệp:

  • Mức thu lệ phí môn bài áp dụng cho các tổ chức được quy định tại khoản này được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc trong Điều lệ của hợp tác xã.

    • Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

  • Đối với tổ chức nêu tại điểm a, b của khoản này, khi có sự thay đổi về vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì mức thu lệ phí môn bài sẽ căn cứ theo vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm liền kề trước năm tính lệ phí.

    • Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi nhận bằng ngoại tệ trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì phải quy đổi sang đồng Việt Nam. Việc quy đổi được thực hiện theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

  • Các tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh) có quy định như sau:

    • Nếu được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm thì phải nộp đủ lệ phí môn bài cả năm.

    • Nếu được thành lập trong 6 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh), sau khi hết thời gian miễn lệ phí môn bài (từ năm thứ tư kể từ khi thành lập), sẽ áp dụng như sau:

    • Nếu hết thời gian miễn vào 6 tháng đầu năm thì nộp đủ lệ phí môn bài cả năm.

    • Nếu hết thời gian miễn vào 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Đối với văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:

  • Nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài.

  • Nếu không phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì được miễn nộp lệ phí môn bài.

2. Mức nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh:

Doanh thu bình quân nămMức thuế môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm.

Doanh thu được dùng làm cơ sở để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình và địa điểm kinh doanh mới của hộ kinh doanh được quy định như sau:

  • Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ trường hợp cho thuê tài sản):
    Doanh thu căn cứ tính lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm liền trước từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh, theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

    Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã ngừng hoặc giải thể hoạt động, sau đó quay lại kinh doanh nhưng không xác định được doanh thu của năm trước liền kề, thì doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài sẽ dựa trên doanh thu của cơ sở sản xuất, kinh doanh có cùng ngành nghề, quy mô và địa bàn, theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

  • Đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản:
    Doanh thu căn cứ tính lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân từ các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm tính thuế.

    • Nếu tại một địa điểm có nhiều hợp đồng cho thuê, doanh thu làm căn cứ sẽ là tổng doanh thu của các hợp đồng trong năm tính thuế.

    • Nếu cá nhân cho thuê tại nhiều địa điểm, thì mức doanh thu làm căn cứ cho từng địa điểm sẽ là tổng doanh thu từ hợp đồng cho thuê tại địa điểm đó trong năm tính thuế (bao gồm cả trường hợp một địa điểm phát sinh nhiều hợp đồng).

    • Với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài nhiều năm, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình phải nộp lệ phí môn bài hằng năm, tương ứng với số năm đã khai và nộp thuế GTGT, TNCN.

    • Nếu việc khai, nộp thuế GTGT và TNCN được thực hiện một lần cho toàn bộ thời gian thuê, thì chỉ phải nộp lệ phí môn bài của một năm.

  • Về thời điểm ra kinh doanh:
    Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoặc địa điểm sản xuất, kinh doanh (không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài), nếu bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm; nếu bắt đầu trong 6 tháng cuối năm thì chỉ nộp 50% mức lệ phí môn bài năm đó.

Xem thêm: Lệ phí môn bài bậc 3 bao nhiêu tiền?

7. Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?

Theo mẫu số 01/LPMB quy định tại Phụ lục II – Danh mục biểu hiện mẫu thuế sơ khai, ban hành đính kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, mẫu tờ khai lệ phí môn bài như sau:

 

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?
Mẫu tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?

Nắm rõ lệ phí môn bài bậc 2 là bước đầu trong việc quản trị tài chính minh bạch. Chủ động tuân thủ sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt không đáng có. Đừng để những thủ tục tưởng chừng đơn giản làm gián đoạn kế hoạch phát triển. Lựa chọn đúng đối tác tư vấn sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Nếu bạn còn thắc mắc về mã nộp thuế hoặc cần hỗ trợ kê khai đúng quy định, hãy liên hệ ngay AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất!

Xem thêm: Bậc thuế môn bài năm 2025 quy định như thế nào? 

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon