Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT​

Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế gtgt

Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT là quy định quan trọng mà nhiều doanh nghiệp cần nắm rõ để áp dụng đúng và tránh rủi ro pháp lý. Vậy những trường hợp nào được miễn, điều kiện ra sao và cần lưu ý gì khi thực hiện? Hãy cùng AZTAX phân tích chi tiết trong các phần tiếp theo.

1. Thuế GTGT là gì?

Thuế GTGT là loại thuế gián tiếp được áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa hoặc dịch vụ trong suốt quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế này không thu trực tiếp từ người sản xuất hay kinh doanh mà được tính vào giá bán, vì vậy người mua hàng – tức người tiêu dùng cuối cùng – là người thực sự chịu chi phí thuế. Doanh nghiệp hoặc người bán chỉ thực hiện nghĩa vụ thu và nộp lại cho cơ quan thuế.

Thuế GTGT là gì?
Thuế GTGT là gì?

Ví dụ:

Giả sử một công ty sản xuất bàn gỗ:

  • Doanh nghiệp A mua gỗ nguyên liệu từ nhà cung cấp với giá 1.000.000 đồng (chưa có thuế GTGT).
  • Doanh nghiệp A gia công thành bàn và bán cho cửa hàng với giá 2.000.000 đồng (chưa thuế).
  • Phần giá trị tăng thêm là 1.000.000 đồng (2.000.000 – 1.000.000), và thuế GTGT sẽ được tính dựa trên giá trị này. Nếu áp dụng thuế suất GTGT 10%, thì thuế là 200.000 đồng.
  • Khi người tiêu dùng mua bàn từ cửa hàng, họ sẽ trả tổng giá là: 2.200.000 đồng (bao gồm 10% thuế GTGT).

Kết luận: Người mua hàng chính là người trả tiền thuế, còn doanh nghiệp chỉ thực hiện thu hộ và nộp lại cho cơ quan thuế theo quy định.

Xem thêm: Thuế giá trị gia tăng là gì?

Xem thêm: Kê khai thuế là gì?

2. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC, có một số trường hợp mà tổ chức, cá nhân không cần phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Dưới đây là các trường hợp cụ thể:

  1. Nhận các khoản thu không phải từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ: Các khoản thu như tiền bồi thường (bao gồm bồi thường về đất và tài sản khi bị thu hồi), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Lưu ý: Khi nhận các khoản thu này, tổ chức, cá nhân cần lập chứng từ thu theo quy định. Trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mãi, quảng cáo, thì phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.
  1. Mua dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Các dịch vụ như sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài không phải kê khai và nộp thuế GTGT.
  2. Bán tài sản không phải là hoạt động kinh doanh: Tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi bán tài sản không phải kê khai và nộp thuế GTGT.
  3. Chuyển nhượng dự án đầu tư: Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã không phải kê khai và nộp thuế GTGT.
  4. Bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai và nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
    • Lưu ý: Trường hợp bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
  1. Điều chuyển tài sản cố định: Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.
    • Lưu ý: Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
  1. Các trường hợp khác:
    • Góp vốn bằng tài sản: Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp không phải kê khai và nộp thuế GTGT. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
    • Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
    • Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm: Không phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với khoản thu này.
    • Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ: Không phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với các khoản thu hộ này.
    • Doanh thu từ hoạt động đại lý: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT

3. Không chịu thuế GTGT và không kê khai, không tính thuế GTGT khác nhau thế nào?

Khi tìm hiểu về chính sách thuế, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm “không chịu thuế GTGT” và “không kê khai, không tính thuế GTGT”. Dù nghe có vẻ giống nhau, nhưng trên thực tế chúng lại có bản chất pháp lý và cách áp dụng khác biệt. Hiểu rõ sự khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế.

Không chịu thuế gtgt và không kê khai, không tính thuế GTGT khác nhau thế nào?
Không chịu thuế gtgt và không kê khai, không tính thuế GTGT khác nhau thế nào?

Về xuất hóa đơn đầu ra:

  • Không chịu thuế GTGT: Khi cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn cho khách hàng. Tuy nhiên, trên hóa đơn sẽ không ghi thuế GTGT.
  • Không phải kê khai, không tính thuế GTGT: Trong trường hợp này, việc xuất hóa đơn sẽ tùy vào từng tình huống cụ thể. Một số trường hợp doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn, trong khi một số khác không cần thiết phải xuất hóa đơn.

Về kê khai và khấu trừ thuế đầu vào:

  • Không chịu thuế GTGT: Khi doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế GTGT, họ sẽ không được phép khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, chi phí này có thể được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi quyết toán thuế.
  • Không phải kê khai, không tính thuế GTGT: Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể khấu trừ hoàn toàn thuế GTGT đầu vào, tức là có thể tính thuế đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ vào thuế phải nộp.

Không chịu thuế GTGT” có nghĩa là doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đối với các sản phẩm hoặc dịch vụ nhưng vẫn cần xuất hóa đơn và không được khấu trừ thuế đầu vào. Không phải kê khai, không tính thuế GTGT” có nghĩa là doanh nghiệp không phải kê khai và nộp thuế đối với các sản phẩm, dịch vụ này và có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

4. 5 Trường hợp doanh nghiệp thường gặp không cần kê khai thuế giá trị gia tăng

Trong hoạt động kinh doanh, không phải mọi giao dịch hay hoạt động đều bắt buộc phải kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT). Thực tế, pháp luật đã quy định một số trường hợp ngoại lệ nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Dưới đây là 5 tình huống phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp nhưng không cần kê khai thuế GTGT.

5 Trường hợp doanh nghiệp thường gặp không cần kê khai thuế giá trị gia tăng
5 Trường hợp doanh nghiệp thường gặp không cần kê khai thuế giá trị gia tăng

(1) Các khoản nhận tiền mang tính chất tài chính, bồi thường hoặc hỗ trợ

Doanh nghiệp khi nhận được các khoản như tiền bồi thường, tiền thưởng không kèm điều kiện, tiền hỗ trợ hoặc các khoản thu tài chính sẽ không cần kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Lưu ý: Nếu các khoản thưởng hay hỗ trợ đi kèm yêu cầu cụ thể (ví dụ: quảng bá thương hiệu, triển khai xúc tiến thương mại hoặc kèm theo điều kiện về hàng hóa), thì vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.

(2) Chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chịu thuế GTGT

Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã chuyển nhượng dự án đầu tư cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sẽ không phải kê khai thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế GTGT
  • Dự án chưa hoàn thành
  • Bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã
  • Cả hai bên kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ

(3) Giao dịch mua bán nông, lâm, thủy sản sơ chế

Khi doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ bán các mặt hàng nông sản, thủy sản, chăn nuôi chưa qua chế biến (hoặc chỉ sơ chế đơn giản) cho doanh nghiệp khác trong khâu thương mại, thì không phải kê khai thuế GTGT.

Lưu ý: Khái niệm “sơ chế thông thường” hiện chưa có định nghĩa cụ thể trong quy định pháp luật, vì vậy doanh nghiệp cần thận trọng khi áp dụng. Việc tính thuế có thể thay đổi tùy theo hình thức kê khai của bên bán và bên mua:

  • Nếu doanh nghiệp khấu trừ bán cho doanh nghiệp khấu trừ: không kê khai thuế
  • Nếu doanh nghiệp khấu trừ bán cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức khác: áp dụng thuế suất 5%
  • Nếu doanh nghiệp kê khai trực tiếp bán ra: áp dụng thuế suất 1%

(4) Điều chuyển tài sản cố định nội bộ

Việc chuyển giao tài sản cố định giữa các đơn vị trong cùng hệ thống doanh nghiệp có thể được miễn kê khai thuế trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Chuyển giữa các đơn vị phụ thuộc trong cùng doanh nghiệp (không có tư cách pháp nhân độc lập): không cần kê khai
  • Trường hợp 2: Chuyển giữa các đơn vị độc lập nhưng cùng thuộc sở hữu 100% của một doanh nghiệp mẹ và đáp ứng đồng thời các điều kiện:
  • Tài sản đã khấu hao và vẫn đang được sử dụng
  • Không có hoạt động đánh giá lại giá trị tài sản
  • Tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT

(5) Các khoản thu hộ, chi hộ và đại lý bán đúng giá

Doanh nghiệp không phải kê khai thuế đối với các khoản mang tính chất thu hộ, chi hộ không liên quan đến hoạt động kinh doanh chính, hoặc trong vai trò đại lý bán hàng theo đúng giá mà bên giao đại lý quy định.

5. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và cách tính

Khi doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì việc xác định phương pháp tính thuế là rất quan trọng. Trong đó, phương pháp khấu trừ thuế GTGT được áp dụng phổ biến nhờ tính minh bạch, rõ ràng và phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp. Vậy phương pháp này là gì và cách tính thuế ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây.

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và cách tính
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và cách tính

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

  • Thuế GTGT phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào

Phương pháp trực tiếp thuế GTGT:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ thuế

Ví dụ:

  • Khấu trừ: Thuế phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào (ví dụ: 20 triệu – 10 triệu = 10 triệu)
  • Trực tiếp: Thuế phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ thuế (ví dụ: 500 triệu × 5% = 25 triệu)

6. Cách viết hóa đơn không chịu thuế theo Nghị định 123

Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc ghi nhận trên hóa đơn cần thực hiện đúng để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro khi quyết toán thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách viết hóa đơn không chịu thuế theo quy định mới nhất.

Cách viết hóa đơn không chịu thuế theo Nghị định 123
Cách viết hóa đơn không chịu thuế theo Nghị định 123

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi lập hóa đơn điện tử cho hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần thể hiện đúng thuế suất theo danh mục đã hướng dẫn tại Phụ lục V – Quyết định 1450/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.

Cách ghi hóa đơn như sau:

  • Chỉ tiêu “Thuế suất”: Ghi rõ là “KCT”, viết tắt của “Không chịu thuế GTGT”.
  • Chỉ tiêu “Tiền thuế GTGT”: Để trống hoặc ghi “0”.
  • Chỉ tiêu “Thành tiền có thuế”: Chỉ cần ghi đúng số tiền thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ không chịu thuế.

Một số ví dụ giá trị thuế suất thể hiện trên hóa đơn:

STT Giá trị Ý nghĩa
1 0% Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%
2 5% Thuế suất 5%
3 10% Thuế suất 10%
4 KCT Không chịu thuế GTGT
5 KKKNT Không kê khai, không tính thuế GTGT
6 KHAC:AB.CD% Trường hợp đặc biệt có thuế suất cụ thể

Lưu ý:

  • Nếu hóa đơn có nhiều loại hàng hóa, trong đó có một số chịu thuế và một số không chịu thuế, bạn cần lập riêng từng dòng cho từng loại thuế suất.
  • Chỉ những mặt hàng không chịu thuế mới sử dụng mã KCT.
  • Đối với hàng hóa không chịu thuế, doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn nếu thuộc trường hợp có phát sinh giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ.

7. Các câu hỏi thường gặp nếu không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

Câu 1: Trường hợp nào thì không cần xuất hóa đơn?
Không phải mọi khoản thu nhập đều cần xuất hóa đơn. Những khoản không phát sinh từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, chẳng hạn như:

  • Nhận tiền thưởng, tiền hỗ trợ;
  • Nhận bồi thường bằng tiền mặt;
  • Khoản thu hộ không liên quan đến kinh doanh;
  • Chỉ cần lập phiếu thu, không bắt buộc xuất hóa đơn.

Tuy nhiên, nếu khoản tiền đó gắn với một dịch vụ có thực hiện (ví dụ: hỗ trợ quảng cáo, sửa chữa…) thì phải lập hóa đơn và kê khai thuế đầy đủ.

Câu 2: Nếu doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ từ bên thứ ba, có cần kê khai thuế GTGT không?
Tùy theo bản chất khoản tiền:

  • Nếu chỉ là hỗ trợ tài chính không kèm nghĩa vụ dịch vụ → không cần kê khai, không tính thuế GTGT.
  • Nếu là tiền hỗ trợ để đổi lấy một dịch vụ (ví dụ: cung cấp nhân viên, quảng bá sản phẩm…) phải lập hóa đơn, kê khai và tính thuế GTGT như bình thường.

Câu 3: Nếu ghi sai mã thuế suất trên hóa đơn (ví dụ ghi KCT thành 10%), có bị phạt không?

  • Có thể bị xử phạt hành chính nếu cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện hóa đơn sai nội dung. Ngoài ra, điều này còn gây khó khăn trong quá trình kê khai, đối chiếu giữa bên mua và bên bán. Do đó, khi ghi hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, cần ghi đúng mã “KCT” tại dòng thuế suất và để trống dòng “thuế GTGT”.

Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT là nội dung mà nhiều doanh nghiệp và cá nhân cần hiểu rõ để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. Những nội dung trên đã tổng hợp đầy đủ các trường hợp áp dụng theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán thuế hoặc có bất kỳ mắc nào muốn được tư vấn kỹ hơn, hãy liên hệ ngay AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ chi tiết và chính xác nhất.

Xem thêm: Cách tính thuế giá trị gia tăng 

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon