Quy định về ký hợp đồng với đối tác nước ngoài hiện nay

Quy định về ký hợp đồng với đối tác nước ngoài hiện nay

Khi doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế, việc ký hợp đồng với đối tác nước ngoài trở thành bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên được thực hiện rõ ràng. Hợp đồng này không chỉ xác lập cơ sở pháp lý cho các giao dịch thương mại, đầu tư hay cung ứng dịch vụ, mà còn giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro, tránh tranh chấp pháp lý. Cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết sau đây nhé!

1. Quy định về ký hợp đồng với đối tác nước ngoài

Khi ký kết hợp đồng, bao gồm cả hợp đồng với công ty nước ngoài, các bên hoàn toàn có quyền tự do thương lượng và thỏa thuận về các điều khoản, điều kiện, miễn là không vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức xã hội.

Quy định về ký hợp đồng với đối tác nước ngoài 
Quy định về ký hợp đồng với đối tác nước ngoài

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13), hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.

Bên cạnh đó, Điều 11 Luật Thương mại 2005 (số 36/2005/QH11) cũng nhấn mạnh nguyên tắc tự do và tự nguyện trong thương mại, theo đó:

  • Các bên được quyền thỏa thuận về nội dung hợp đồng miễn không trái pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, nhằm xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong giao dịch thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ các quyền này.
  • Trong hoạt động thương mại, mọi bên đều có quyền tự thỏa thuận mà không bị bên nào ép buộc, cưỡng chế, đe dọa hay ngăn cản.

2. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài là loại hợp đồng xuất hiện trong các lĩnh vực dân sự, thương mại và tư pháp quốc tế, trong đó ít nhất một bên hoặc đối tượng giao dịch liên quan đến nước ngoài.

Đặc điểm nổi bật của hợp đồng có yếu tố nước ngoài
Đặc điểm nổi bật của hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Các đặc điểm chính bao gồm:

  • Sự tham gia của chủ thể nước ngoài: Một trong các bên ký kết là cá nhân hoặc tổ chức có quốc tịch hoặc trụ sở tại nước ngoài. Chủ thể này có thể là công dân nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế.
  • Sự kiện pháp lý liên quan đến nước ngoài: Quá trình hình thành, chỉnh sửa, thực hiện hay chấm dứt hợp đồng diễn ra tại hoặc liên quan đến quốc gia ngoài Việt Nam. Điều này bao gồm giao dịch kinh doanh, quản lý tài sản, hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh ở nước ngoài.
  • Đối tượng giao dịch gắn với nước ngoài: Tài sản, dịch vụ hoặc quan hệ pháp lý trong hợp đồng có thể liên quan trực tiếp đến nước ngoài.
  • Luật áp dụng và giải quyết phức tạp: Hợp đồng có yếu tố nước ngoài chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc tế, điều ước quốc tế hoặc quy định pháp lý của nước sở tại, dẫn đến việc lựa chọn luật áp dụng và xử lý tranh chấp trở nên phức tạp hơn so với hợp đồng nội địa.
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ xuyên biên giới: Các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ tại nhiều quốc gia, đồng thời đối mặt với các quy định về thuế, xuất nhập khẩu và vấn đề thẩm quyền quốc tế.

3. Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài

Khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố pháp lý, ngôn ngữ, phương thức thanh toán và luật áp dụng. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi, hạn chế rủi ro và tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi phát sinh tranh chấp hoặc thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng quốc tế.

Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài
Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác là công ty nước ngoài

3.1 Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng với đối tác nước ngoài

Khi soạn thảo văn bản, doanh nghiệp cần lưu ý những vẫn đề quan trọng sau:

  • Xác minh tư cách pháp nhân: Trước khi ký kết hợp đồng với công ty nước ngoài, cần kiểm tra kỹ năng lực pháp lý và tư cách pháp nhân của đối tác. Việc này giúp đảm bảo công ty đó được phép hoạt động hợp pháp và các giao dịch được thực hiện dựa trên cơ sở pháp luật của quốc gia sở tại.
  • Ngôn ngữ hợp đồng: Do bất đồng ngôn ngữ là điều khó tránh, các bên nên thống nhất ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng. Nếu soạn hợp đồng song ngữ (ví dụ Anh – Việt), cần quy định rõ ràng trường hợp có mâu thuẫn giữa các bản, ngôn ngữ nào sẽ được ưu tiên áp dụng.
  • Thanh toán và phương thức thanh toán: Cần lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp với từng loại giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo cơ sở thực hiện thanh toán rõ ràng, minh bạch giữa các bên.
  • Luật áp dụng: Việc xác định luật điều chỉnh hợp đồng giúp làm rõ cơ sở pháp lý và phương án giải quyết khi phát sinh tranh chấp. Luật áp dụng phải được ghi nhận chi tiết trong hợp đồng để tránh mâu thuẫn và rủi ro pháp lý.

3.2 Một vài điểm cần chú ý trong điều khoản hợp đồng thương mại quốc tế

Khi kết giao hợp đồng với pháp nhân nước ngoài thì hợp đồng thương mại quốc tế là một trong những loại hợp đồng được sử dụng nhiều nhất. Dưới đây là một số điều khoản doanh nghiệp cần lưu ý khi kết giao hợp đồng mua bán hàng hóa thuộc hợp đồng thương mại quốc tế.

Mô tả sản phẩm

  • Mô tả sản phẩm khi viết cần phải sử dụng ngôn ngữ thông dụng. Hoặc áp dụng giấy tờ chính thức từ nhà sản xuất. Đồng thời, doanh nghiệp có thể thiết kế thêm phụ phụ lục riêng để mô tả hàng hóa.
  • Đối với hợp đồng mua bán quốc tế là dạng hợp đồng nguyên tắc mà việc mua bán hàng hóa được thực hiện theo mỗi PO thì cần xác định  số lượng và chủng loại của hàng hóa,… Đặc biệt là phải xác định nguyên tắc định giá sản phẩm.

Đóng gói sản phẩm

  • Quy trình đóng gói và giao hàng rất quan trọng, cả hai bên đối tác cần phải thống nhất phương thức giao nhận hàng và loại phương tiện vận chuyển.
  • Đây là nghĩa vụ chung của cả bên bán và bên mua.

Cảng nhận hàng – Sắp xếp hàng

Cảng nhận hàng và xế hàng phải đáp ứng phù hợp với điều kiện Incoterm của cả hai bên sử dụng. Cụ thể như sau:

  • Thời điểm giao hàng hoặc ngày giao hàng
  • Hình thức phạt khi giao trễ, giao thiếu hàng
  • Các điều khoản giao hàng theo Incoterms (Buộc phải có)
  • Phương thức thanh toán (Thường áp dụng TTR và L/C)
  • Chứng từ liên quan (Thời gian chuyển giao cho nhà nhập khẩu, Sổ gốc kèm bản sao sẽ được cung cấp)
  • Các trường hợp bất khả kháng (bệnh dịch, cấm vận, thiên tai, chiến tranh,…)

Giải quyết tranh chấp

  • Cũng giống như những hợp đồng với pháp nhân nước ngoài khác, trên hợp đồng cần phải nêu rõ Cơ quan Giải quyết tranh chấp và các luật pháp liên quan.
  • Đồng thời hợp đồng phải có sự thống nhất về ngôn ngữ. Cuối cùng, để hợp đồng có hiệu lực cần phải có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên.

4. Có buộc sử dụng con dấu khi ký hơp đồng với đối tác nước ngoài không?

Theo Khoản 3, Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14), quy định về dấu của doanh nghiệp được xác định như sau:

“3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.”

Có buộc sử dụng con dấu khi ký hơp đồng với đối tác nước ngoài không? 
Có buộc sử dụng con dấu khi ký hơp đồng với đối tác nước ngoài không?

Như vậy , theo Khoản 3, Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ bắt buộc sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc, trong các giao dịch khác mà các bên thỏa thuận về việc sử dụng con dấu, doanh nghiệp có quyền quyết định có dùng dấu hay không.

Như vậy, doanh nghiệp chỉ cần sử dụng con dấu khi pháp luật yêu cầu, còn trong các hợp đồng với công ty nước ngoài, nếu các bên thống nhất có thể không sử dụng dấu, thì hợp đồng vẫn có hiệu lực pháp lý.

Trước đây, theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 (số 68/2014/QH13), doanh nghiệp phải sử dụng dấu trong các trường hợp sau:

  • Khi pháp luật bắt buộc.
  • Khi điều lệ công ty quy định phải sử dụng dấu.
  • Khi các bên thỏa thuận sử dụng dấu.

Thực tiễn tại nhiều quốc gia cho thấy doanh nghiệp thường không sử dụng dấu mà chỉ dựa vào chữ ký của người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền. Do đó, trong trường hợp ký hợp đồng mà chỉ có chữ ký của người có thẩm quyền mà không đóng dấu, giao dịch vẫn có hiệu lực pháp lý, miễn là nội dung hợp đồng không vi phạm quy định pháp luật.

5. Luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế

Khi phát sinh tranh chấp trong hợp đồng thương mại với công ty nước ngoài, các bên có quyền căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng về việc áp dụng luật của quốc gia nào để giải quyết.

Luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế
Luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế

Theo Điều 5 Luật Thương mại 2005, các bên trong giao dịch thương mại quốc tế được quyền lựa chọn luật áp dụng cho các tranh chấp phát sinh. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác về áp dụng pháp luật hoặc tập quán thương mại quốc tế, các bên sẽ tuân theo quy định của điều ước đó.

Các bên ký hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài có thể thỏa thuận lựa chọn pháp luật của quốc gia cụ thể hoặc áp dụng tập quán thương mại quốc tế, miễn là không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, Điều 14 Luật Trọng tài thương mại 2010 cũng cho phép Hội đồng trọng tài dựa vào luật các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp.

Cụ thể:

  • Tranh chấp thương mại không có yếu tố nước ngoài sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  • Tranh chấp có yếu tố nước ngoài sẽ áp dụng pháp luật mà các bên đã thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận, Hội đồng trọng tài sẽ lựa chọn pháp luật phù hợp nhất.

Trong trường hợp pháp luật Việt Nam và pháp luật các bên lựa chọn không có hướng dẫn chi tiết, Hội đồng trọng tài có thể áp dụng tập quán thương mại quốc tế, miễn không vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

6. Một số câu hỏi thường gặp

6.1 Hợp đồng với đối tác nước ngoài là gì?

Hợp đồng là thỏa thuận mang tính pháp lý, được các bên đồng ý để thiết lập, điều chỉnh hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ giữa họ. Hợp đồng phản ánh rõ quyền lợi và trách nhiệm mà các bên phải thực hiện trong mối quan hệ pháp lý.

Khi có yếu tố nước ngoài, hợp đồng cần xem xét các quy định về luật áp dụng và cách giải quyết tranh chấp trong bối cảnh pháp luật quốc tế, đặc biệt quan trọng khi giao dịch liên quan đến nhiều quốc gia.

Một hợp đồng được coi là có yếu tố nước ngoài khi thỏa mãn một trong các trường hợp sau:

  • Ít nhất một bên tham gia là chủ thể nước ngoài, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức pháp nhân.
  • Các bên tham gia là chủ thể Việt Nam nhưng hợp đồng được xác lập, sửa đổi, thực hiện hoặc chấm dứt tại nước ngoài.
  • Các bên là chủ thể Việt Nam nhưng đối tượng hoặc nội dung thực hiện hợp đồng liên quan đến nước ngoài.

Như vậy, hợp đồng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng mà trong đó xuất hiện ít nhất một chủ thể nước ngoài, hoặc các hoạt động liên quan đến hợp đồng diễn ra ở nước ngoài, hoặc đối tượng hợp đồng gắn liền với nước ngoài.

6.2 Ngôn ngữ nào được phép sử dụng trong hợp đồng với đối tác nước ngoài?

Trong hợp đồng quốc tế, các bên có quyền tự thỏa thuận ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng. Thông thường, doanh nghiệp Việt Nam thường lựa chọn tiếng Việt và tiếng nước ngoài (thường là tiếng Anh) để soạn hợp đồng song ngữ, nhằm thuận tiện trong giao dịch và giải quyết tranh chấp.

Trường hợp bất đồng ngôn ngữ:

  • Hợp đồng cần xác định rõ ngôn ngữ ưu tiên trong trường hợp có sự khác biệt giữa các bản dịch. Ví dụ, điều khoản nào được hiểu theo bản tiếng Anh hay tiếng Việt nếu có mâu thuẫn.
  • Nếu không có thỏa thuận, khi xảy ra tranh chấp, tòa án hoặc trọng tài sẽ căn cứ vào bản hợp đồng chính thức được ký kết và các nguyên tắc giải thích hợp đồng quốc tế để giải quyết.

Điều quan trọng là: việc lựa chọn ngôn ngữ phải rõ ràng ngay từ đầu, tránh mâu thuẫn và rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Phía trên là nội dung AZTAX vừa cập nhật vấn đề liên quan đến hợp đồng với đối tác nước ngoài. Hy vọng bài viết đã mang đến những thông tin hữu ích cho các bạn đọc. Ngoài ra, AZTAX có cung cấp các dịch vụ trọn gói từ A – Z cho doanh nghiệp như là: Dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu, Dịch vụ tính lương, Dịch vụ C&B trọn gói,… Doanh nghiệp nào có nhu cầu đừng quên liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kịp thời.

Xem thêm: dịch vụ làm giấy phép lao động

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon