Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi

nguoi lao dong cao tuoi

Người lao động cao tuổi đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong thị trường việc làm Việt Nam. Với kinh nghiệm phong phú và tinh thần làm việc bền bỉ, họ không chỉ đóng góp giá trị chuyên môn mà còn truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng của nhóm lao động này, cần có chính sách hỗ trợ phù hợp về việc làm, bảo hiểm và môi trường làm việc an toàn, linh hoạt. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé!

1. Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?

Theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi được hiểu là những người vẫn tiếp tục làm việc sau khi đã vượt qua độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

Cụ thể, pháp luật quy định lộ trình tăng dần tuổi nghỉ hưu như sau:

  • Đối với lao động nam, tuổi nghỉ hưu sẽ được điều chỉnh lên 62 tuổi vào năm 2028.
  • Đối với lao động nữ, tuổi nghỉ hưu sẽ tăng lên 60 tuổi vào năm 2035.
Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?
Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?

Kể từ năm 2021, độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường được tính là 60 tuổi 3 tháng đối với nam và 55 tuổi 4 tháng đối với nữ, sau đó mỗi năm sẽ tăng thêm lần lượt 3 tháng (nam) và 4 tháng (nữ).

Như vậy, tính đến năm 2024, người lao động cao tuổi là những người nam từ 61 tuổi và nữ từ 56 tuổi 4 tháng trở lên nhưng vẫn tiếp tục tham gia lao động, sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

2. Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi

Khi sử dụng người lao động cao tuổi, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh vi phạm trong quá trình làm việc. Việc bố trí, ký hợp đồng và đảm bảo chế độ cho nhóm lao động này cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật, vừa giúp bảo vệ quyền lợi cho người lao động, vừa tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi
Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi

2.1 Hình thức hợp đồng lao động dành cho người lao động cao tuổi

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong hai loại hợp đồng:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn, tối đa 36 tháng.

Trong trường hợp thông thường, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký tối đa hai lần. Nếu muốn tiếp tục sử dụng lao động sau đó, doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 cho phép: Khi tuyển dụng người lao động cao tuổi, các bên có thể thỏa thuận ký nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không bị giới hạn số lần.

Do đó, đối với lao động cao tuổi, doanh nghiệp có thể linh hoạt thỏa thuận ký nhiều hợp đồng xác định thời hạn hoặc chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, tùy nhu cầu thực tế của cả hai bên.

2.2 Giới hạn công việc nặng nhọc, độc hại đối với người lao động cao tuổi

Căn cứ khoản 3 Điều 149 của Bộ luật Lao động 2019:

Người lao động cao tuổi không được giao thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu những công việc này có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của họ, trừ khi doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn lao động.

Như vậy, theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không được phép sử dụng lao động cao tuổi cho những công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn, việc sử dụng người lao động cao tuổi cho những công việc này vẫn được cho phép.

2.3 Quyền rút ngắn thời gian làm việc hoặc làm việc không trọn thời gian

Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc:

  • Rút ngắn thời gian làm việc hàng ngày;

  • Áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 khuyến khích doanh nghiệp bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động cao tuổi, vừa đảm bảo quyền lợi, vừa tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

2.4 Chế độ bảo hiểm đối với người lao động cao tuổi

Việc đóng bảo hiểm xã hội cho lao động cao tuổi phụ thuộc vào việc họ đã hưởng lương hưu hay chưa.

Trường hợp 1: Người lao động đã nhận lương hưu
Người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ nhận lương hưu hàng tháng. Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, nếu tiếp tục làm việc theo hợp đồng mới, họ vẫn được nhận lương và các quyền lợi khác theo hợp đồng.

Khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng nêu rõ: người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hàng tháng và ký hợp đồng lao động không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải trả thêm cho người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp 2: Người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động ký hợp đồng từ đủ một tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, nếu người lao động cao tuổi chưa đủ điều kiện nhận lương hưu nhưng tiếp tục làm việc theo hợp đồng ít nhất một tháng, doanh nghiệp vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ như các lao động khác.

3. Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt tiền nếu bố trí người lao động cao tuổi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể như sau:

  • Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng áp dụng cho cá nhân sử dụng người lao động cao tuổi làm những nghề, công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động, trừ khi người lao động được bảo đảm đầy đủ điều kiện làm việc an toàn.

  • Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên chỉ áp dụng cho cá nhân là người sử dụng lao động. Nếu là tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp đôi.

Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi
Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi

Như vậy, nếu một công ty để người lao động cao tuổi thực hiện công việc nặng nhọc mà không đảm bảo an toàn lao động, mức phạt sẽ nằm trong khoảng 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

4. Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?

Người lao động cao tuổi vẫn có thể tiếp tục làm việc và đóng góp cho xã hội nếu còn đủ sức khỏe và mong muốn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của họ được thực hiện đúng theo quy định, pháp luật đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của người lao động cao tuổi trong quan hệ lao động.

Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?
Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Lao động 2019:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đình công;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 148 của Bộ luật Lao động 2019 về quyền lợi của người lao động ở độ tuổi cao, các quyền cụ thể được xác định như sau:

Người lao động cao tuổi

2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Bên cạnh những quyền lợi và nghĩa vụ chung của người lao động, người cao tuổi còn được hưởng các quyền đặc thù, trong đó họ có thể thương lượng với người sử dụng lao động để giảm số giờ làm việc hàng ngày hoặc lựa chọn hình thức làm việc bán thời gian.

Như vậy, bên cạnh các quyền và nghĩa vụ chung của người lao động, người lao động cao tuổi còn được pháp luật bảo đảm một số quyền lợi riêng biệt. Cụ thể, họ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc giảm thời gian làm việc trong ngày hoặc làm việc theo chế độ bán thời gian, phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu cá nhân.

5. Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?

Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?
Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 về việc quản lý và sử dụng lao động cao tuổi, nội dung cụ thể như sau:

Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Để sử dụng lao động cao tuổi đúng pháp luật, người sử dụng lao động cần thực hiện các điều sau:

  • Thỏa thuận với người lao động cao tuổi về việc ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần nếu cần.

  • Thanh toán lương đầy đủ và bảo đảm các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật cũng như hợp đồng lao động.

  • Không để người lao động cao tuổi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể gây hại đến sức khỏe, trừ khi đã đảm bảo các điều kiện an toàn lao động cần thiết.

  • Chịu trách nhiệm quan tâm và chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi ngay tại môi trường làm việc.

6. Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu chính xác

6.1 Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu trong điều kiện bình thường

Xem bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu sau để biết độ tuổi nghỉ hưu chính xác trong điều kiện bình thường qua từng năm (bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng – căn cứ Phụ Lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP):

Lao động namLao động nữ
Thời điểm sinhTuổi nghỉ hưuThời điểm hưởng lương hưuThời điểm sinhTuổi nghỉ hưuThời điểm hưởng lương hưu
ThángNămThángNămThángNămThángNăm
1196160 tuổi 3 tháng520211196655 tuổi 4 tháng62021
21961620212196672021
31961720213196682021
41961820214196692021
519619202151966102021
6196110202161966112021
7196111202171966122021
819611220218196612022
91961120229196655 tuổi 8 tuổi62022
10196160 tuổi 6 tháng5202210196672022
1119616202211196682022
1219617202212196692022
119628202211967102022
219629202221967112022
3196210202231967122022
419621120224196712023
519621220225196756 tuổi62023
61962120236196772023
7196260 tuổi 9 tháng520237196782023
81962620238196792023
919627202391967102023
10196282023101967112023
11196292023111967122023
12196210202312196712024
119631120231196856 tuổi 4 tháng62024
219631220232196872024
31963120243196882024
4196361 tuổi520244196892024
519636202451968102024
619637202461968112024
719638202471968122024
81963920248196812025
919631020249196856 tuổi 8 tháng62025
10196311202410196872025
11196312202411196882025
1219631202512196892025
1196461 tuổi 3 tháng5202511969102025
219646202521969112025
319647202531969122025
41964820254196912026
51964920255196957 tuổi62026
619641020256196972026
719641120257196982026
819641220258196992026
919641202691969102026
10196461 tuổi 6 tháng52026101969112026
11196462026111969122026
1219647202612196912027
11965820261197057 tuổi 4 tháng62027
21965920262197072027
319651020263197082027
419651120264197092027
5196512202651970102027
619651202761970112027
7196561 tuổi 9 tháng5202771970122027
81965620278197012028
91965720279197057 tuổi 8 tháng62028
1019658202710197072028
1119659202711197082028
12196510202712197092028
1196611202711971102028
2196612202721971112028
319661202831971122028
Từ tháng 4/1966 trở đi62 tuổiTháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi
4197112029
5197158 tuổi62029
6197172029
7197182029



























8197192029
91971102029
101971112029
111971122029
12197112030
1197258 tuổi 4 tháng62030
2197272030
3197282030
4197292030
51972102030
61972112030
71972122030
8197212031
9197258 tuổi 8 tháng62031
10197272031
11197282031
12197292031
11973102031
21973112031
31973122031
4197312032
5197359 tuổi62032
6197372032
7197382032
8197392032
91973102032
101973112032
111973122032
12197312033
1197459 tuổi 4 tháng62033
2197472033
3197482033
4197492033
51974102033
61974112033
71974122033
8197412034
9197459 tuổi 8 tháng62034
10197472034
11197482034
12197492034
11975102034
21975112034
31975122034
4197512035
Từ tháng 5/1975 trở đi60 tuổiTháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

6.2 Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu thấp nhất (áp dụng cho nghỉ hưu trước tuổi – nghỉ hưu non)

Xem bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu sau để biết độ tuổi nghỉ hưu thấp nhất chính xác qua từng năm (bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng, năm sinh tương ứng – căn cứ Phụ Lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP):

Lao động namLao động nữ
Thời điểm sinhTuổi nghỉ hưuThời điểm hưởng lương hưuThời điểm sinhTuổi nghỉ hưuThời điểm hưởng lương hưu
ThángNămThángNămThángNămThángNăm
1196655 tuổi 3 tháng520211197150 tuổi 4 tháng62021
21966620212197172021
31966720213197182021
41966820214197192021
519669202151971102021
6196610202161971112021
7196611202171971122021
819661220218197112022
91966120229197150 tuổi 8 tuổi62022
10196655 tuổi 6 tháng5202210197172022
1119666202211197182022
1219667202212197192022
119678202211972102022
219679202221972112022
3196710202231972122022
419671120224197212023
519671220225197251 tuổi62023
61967120236197272023
7196755 tuổi 9 tháng520237197282023
81967620238197292023
919677202391972102023
10196782023101972112023
11196792023111972122023
12196710202312197212024
119681120231197351 tuổi 4 tháng62024
219681220232197372024
31968120243197382024
4196856 tuổi520244197392024
519686202451973102024
619687202461973112024
719688202471973122024
81968920248197312025
919681020249197351 tuổi 8 tháng62025
10196811202410197372025
11196812202411197382025
1219681202512197392025
1196956 tuổi 3 tháng5202511974102025
219696202521974112025
319697202531974122025
41969820254197412026
51969920255197452 tuổi62026
619691020256197472026
719691120257197482026
819691220258197492026
919691202691974102026
10196956 tuổi 6 tháng52026101974112026
11196962026111974122026
1219697202612197412027
11970820261197552 tuổi 4 tháng62027
21970920262197572027
319701020263197582027
419701120264197592027
5197012202651975102027
619701202761975112027
7197056 tuổi 9 tháng5202771975122027
81970620278197512028
91970720279197552 tuổi 8 tháng62028
1019708202710197572028
1119709202711197582028
12197010202712197592028
1197111202711976102028
2197112202721976112028
319711202831976122028
Từ tháng 4/1971 trở đi57 tuổiTháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi
4197612029
5197653 tuổi62029
6197672029
7197682029




























8197692029
91976102029
101976112029
111976122029
12197612030
1197753 tuổi 4 tháng62030
2197772030
3197782030
4197792030
51977102030
61977112030
71977122030
8197712031
9197753 tuổi 8 tháng62031
10197772031
11197782031
12197792031
11978102031
21978112031
31978122031
4197812032
5197854 tuổi62032
6197872032
7197882032
8197892032
91978102032
101978112032
111978122032
12197812033
1197954 tuổi 4 tháng62033
2197972033
3197982033
4197992033
51979102033
61979112033
71979122033
8197912034
9197954 tuổi 8 tháng62034
10197972034
11197982034
12197992034
11980102034
21980112034
31980122034
4198012035
Từ tháng 5/1975 trở đi60 tuổiTháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

7. Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX

Người lao động cao tuổi làm việc tại doanh nghiệp cần được đảm bảo riêng bởi một số quy định hiện hành. Doanh nghiệp cũng nên hết sức lưu tâm nếu có người lao động trong độ tuổi này.

Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX 
Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên quan tâm đến việc rà soát toàn bộ hồ sơ C&B tại đơn vị. Trong bối cảnh thanh tra lao động ban hành công văn kiểm tra hàng loạt doanh nghiệp hiện nay, việc rà soát để chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ không hề thừa thãi. Tải ngay bảng rà soát C&B để tự thực hiện kiểm tra:

Nếu doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khi thao tác trên bảng rà soát của chúng tôi thì đừng lo, AZTAX vẫn còn giải pháp hữu hiệu khác. Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện nhanh khảo sát nghiệp vụ C&B tại đây, những vấn đề khác như phân tích, tư vấn, chúng tôi sẽ gửi tặng doanh ngiệp hoàn toàn miễn phí.

Đừng quên liên hệ ngay AZTAX theo thông tin bên dưới nếu cần tư vấn về dịch vụ C&B trọn gói của chúng tôi với hàng loạt ưu đãi dành cho doanh nghiệp theo dõi AZTAX.

8. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Người lao động cao tuổi có được ký hợp đồng lao động không?

Có. Người lao động cao tuổi vẫn được ký hợp đồng lao động, nhưng thông thường là hợp đồng xác định thời hạn, dựa trên sức khỏe và nhu cầu làm việc thực tế của hai bên.

Câu 2: Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?

Doanh nghiệp cần:

  • Ký hợp đồng rõ ràng, nêu rõ thời hạn và điều kiện làm việc.
  • Bố trí công việc nhẹ nhàng, an toàn phù hợp sức khỏe.
  • Đảm bảo quyền lợi về BHXH, BHYT và phúc lợi khác như với lao động thông thường.

Câu 3: Người lao động cao tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động đã hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nữa. Tuy nhiên, nếu người lao động chưa nhận lương hưutiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc, giống như các lao động khác.

Ngoài ra, dù không đóng BHXH bắt buộc, người lao động cao tuổi vẫn phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định để được đảm bảo quyền lợi về chăm sóc sức khỏe.

Qua nội dung trên, có thể thấy người lao động cao tuổi vẫn giữ vai trò quan trọng trong thị trường lao động, đóng góp cả về chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chính sách lao động, doanh nghiệp và người lao động cần cập nhật kịp thời các quy định mới nhất. Nếu bạn đang thắc mắc về chế độ dành cho người lao động cao tuổi, hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất nhé!

5/5 - (10 bình chọn)
5/5 - (10 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon