Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi

nguoi lao dong cao tuoi

Người lao động cao tuổi đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong thị trường việc làm Việt Nam. Với kinh nghiệm phong phú và tinh thần làm việc bền bỉ, họ không chỉ đóng góp giá trị chuyên môn mà còn truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng của nhóm lao động này, cần có chính sách hỗ trợ phù hợp về việc làm, bảo hiểm và môi trường làm việc an toàn, linh hoạt. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé!

1. Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?

Theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi được hiểu là những người vẫn tiếp tục làm việc sau khi đã vượt qua độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

Cụ thể, pháp luật quy định lộ trình tăng dần tuổi nghỉ hưu như sau:

  • Đối với lao động nam, tuổi nghỉ hưu sẽ được điều chỉnh lên 62 tuổi vào năm 2028.
  • Đối với lao động nữ, tuổi nghỉ hưu sẽ tăng lên 60 tuổi vào năm 2035.
Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?
Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?

Kể từ năm 2021, độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường được tính là 60 tuổi 3 tháng đối với nam và 55 tuổi 4 tháng đối với nữ, sau đó mỗi năm sẽ tăng thêm lần lượt 3 tháng (nam) và 4 tháng (nữ).

Như vậy, tính đến năm 2024, người lao động cao tuổi là những người nam từ 61 tuổi và nữ từ 56 tuổi 4 tháng trở lên nhưng vẫn tiếp tục tham gia lao động, sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

2. Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi

Khi sử dụng người lao động cao tuổi, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh vi phạm trong quá trình làm việc. Việc bố trí, ký hợp đồng và đảm bảo chế độ cho nhóm lao động này cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật, vừa giúp bảo vệ quyền lợi cho người lao động, vừa tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi
Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi

2.1 Hình thức hợp đồng lao động dành cho người lao động cao tuổi

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong hai loại hợp đồng:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn, tối đa 36 tháng.

Trong trường hợp thông thường, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký tối đa hai lần. Nếu muốn tiếp tục sử dụng lao động sau đó, doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 cho phép: Khi tuyển dụng người lao động cao tuổi, các bên có thể thỏa thuận ký nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không bị giới hạn số lần.

Do đó, đối với lao động cao tuổi, doanh nghiệp có thể linh hoạt thỏa thuận ký nhiều hợp đồng xác định thời hạn hoặc chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, tùy nhu cầu thực tế của cả hai bên.

2.2 Giới hạn công việc nặng nhọc, độc hại đối với người lao động cao tuổi

Căn cứ khoản 3 Điều 149 của Bộ luật Lao động 2019:

Người lao động cao tuổi không được giao thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu những công việc này có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của họ, trừ khi doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn lao động.

Như vậy, theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không được phép sử dụng lao động cao tuổi cho những công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn, việc sử dụng người lao động cao tuổi cho những công việc này vẫn được cho phép.

2.3 Quyền rút ngắn thời gian làm việc hoặc làm việc không trọn thời gian

Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc:

  • Rút ngắn thời gian làm việc hàng ngày;

  • Áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 khuyến khích doanh nghiệp bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động cao tuổi, vừa đảm bảo quyền lợi, vừa tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

2.4 Chế độ bảo hiểm đối với người lao động cao tuổi

Việc đóng bảo hiểm xã hội cho lao động cao tuổi phụ thuộc vào việc họ đã hưởng lương hưu hay chưa.

Trường hợp 1: Người lao động đã nhận lương hưu
Người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ nhận lương hưu hàng tháng. Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, nếu tiếp tục làm việc theo hợp đồng mới, họ vẫn được nhận lương và các quyền lợi khác theo hợp đồng.

Khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng nêu rõ: người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hàng tháng và ký hợp đồng lao động không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải trả thêm cho người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp 2: Người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động ký hợp đồng từ đủ một tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, nếu người lao động cao tuổi chưa đủ điều kiện nhận lương hưu nhưng tiếp tục làm việc theo hợp đồng ít nhất một tháng, doanh nghiệp vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ như các lao động khác.

3. Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt tiền nếu bố trí người lao động cao tuổi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể như sau:

  • Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng áp dụng cho cá nhân sử dụng người lao động cao tuổi làm những nghề, công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động, trừ khi người lao động được bảo đảm đầy đủ điều kiện làm việc an toàn.

  • Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên chỉ áp dụng cho cá nhân là người sử dụng lao động. Nếu là tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp đôi.

Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi
Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi

Như vậy, nếu một công ty để người lao động cao tuổi thực hiện công việc nặng nhọc mà không đảm bảo an toàn lao động, mức phạt sẽ nằm trong khoảng 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

4. Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?

Người lao động cao tuổi vẫn có thể tiếp tục làm việc và đóng góp cho xã hội nếu còn đủ sức khỏe và mong muốn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của họ được thực hiện đúng theo quy định, pháp luật đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của người lao động cao tuổi trong quan hệ lao động.

Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?
Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Lao động 2019:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

e) Đình công;

g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 148 của Bộ luật Lao động 2019 về quyền lợi của người lao động ở độ tuổi cao, các quyền cụ thể được xác định như sau:

Người lao động cao tuổi

2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

Bên cạnh những quyền lợi và nghĩa vụ chung của người lao động, người cao tuổi còn được hưởng các quyền đặc thù, trong đó họ có thể thương lượng với người sử dụng lao động để giảm số giờ làm việc hàng ngày hoặc lựa chọn hình thức làm việc bán thời gian.

Như vậy, bên cạnh các quyền và nghĩa vụ chung của người lao động, người lao động cao tuổi còn được pháp luật bảo đảm một số quyền lợi riêng biệt. Cụ thể, họ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc giảm thời gian làm việc trong ngày hoặc làm việc theo chế độ bán thời gian, phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu cá nhân.

5. Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?

Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?
Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 về việc quản lý và sử dụng lao động cao tuổi, nội dung cụ thể như sau:

Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Để sử dụng lao động cao tuổi đúng pháp luật, người sử dụng lao động cần thực hiện các điều sau:

  • Thỏa thuận với người lao động cao tuổi về việc ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần nếu cần.

  • Thanh toán lương đầy đủ và bảo đảm các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật cũng như hợp đồng lao động.

  • Không để người lao động cao tuổi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể gây hại đến sức khỏe, trừ khi đã đảm bảo các điều kiện an toàn lao động cần thiết.

  • Chịu trách nhiệm quan tâm và chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi ngay tại môi trường làm việc.

6. Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu chính xác

6.1 Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu trong điều kiện bình thường

Xem bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu sau để biết độ tuổi nghỉ hưu chính xác trong điều kiện bình thường qua từng năm (bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng – căn cứ Phụ Lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP):

Lao động nam Lao động nữ
Thời điểm sinh Tuổi nghỉ hưu Thời điểm hưởng lương hưu Thời điểm sinh Tuổi nghỉ hưu Thời điểm hưởng lương hưu
Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm
1 1961 60 tuổi 3 tháng 5 2021 1 1966 55 tuổi 4 tháng 6 2021
2 1961 6 2021 2 1966 7 2021
3 1961 7 2021 3 1966 8 2021
4 1961 8 2021 4 1966 9 2021
5 1961 9 2021 5 1966 10 2021
6 1961 10 2021 6 1966 11 2021
7 1961 11 2021 7 1966 12 2021
8 1961 12 2021 8 1966 1 2022
9 1961 1 2022 9 1966 55 tuổi 8 tuổi 6 2022
10 1961 60 tuổi 6 tháng 5 2022 10 1966 7 2022
11 1961 6 2022 11 1966 8 2022
12 1961 7 2022 12 1966 9 2022
1 1962 8 2022 1 1967 10 2022
2 1962 9 2022 2 1967 11 2022
3 1962 10 2022 3 1967 12 2022
4 1962 11 2022 4 1967 1 2023
5 1962 12 2022 5 1967 56 tuổi 6 2023
6 1962 1 2023 6 1967 7 2023
7 1962 60 tuổi 9 tháng 5 2023 7 1967 8 2023
8 1962 6 2023 8 1967 9 2023
9 1962 7 2023 9 1967 10 2023
10 1962 8 2023 10 1967 11 2023
11 1962 9 2023 11 1967 12 2023
12 1962 10 2023 12 1967 1 2024
1 1963 11 2023 1 1968 56 tuổi 4 tháng 6 2024
2 1963 12 2023 2 1968 7 2024
3 1963 1 2024 3 1968 8 2024
4 1963 61 tuổi 5 2024 4 1968 9 2024
5 1963 6 2024 5 1968 10 2024
6 1963 7 2024 6 1968 11 2024
7 1963 8 2024 7 1968 12 2024
8 1963 9 2024 8 1968 1 2025
9 1963 10 2024 9 1968 56 tuổi 8 tháng 6 2025
10 1963 11 2024 10 1968 7 2025
11 1963 12 2024 11 1968 8 2025
12 1963 1 2025 12 1968 9 2025
1 1964 61 tuổi 3 tháng 5 2025 1 1969 10 2025
2 1964 6 2025 2 1969 11 2025
3 1964 7 2025 3 1969 12 2025
4 1964 8 2025 4 1969 1 2026
5 1964 9 2025 5 1969 57 tuổi 6 2026
6 1964 10 2025 6 1969 7 2026
7 1964 11 2025 7 1969 8 2026
8 1964 12 2025 8 1969 9 2026
9 1964 1 2026 9 1969 10 2026
10 1964 61 tuổi 6 tháng 5 2026 10 1969 11 2026
11 1964 6 2026 11 1969 12 2026
12 1964 7 2026 12 1969 1 2027
1 1965 8 2026 1 1970 57 tuổi 4 tháng 6 2027
2 1965 9 2026 2 1970 7 2027
3 1965 10 2026 3 1970 8 2027
4 1965 11 2026 4 1970 9 2027
5 1965 12 2026 5 1970 10 2027
6 1965 1 2027 6 1970 11 2027
7 1965 61 tuổi 9 tháng 5 2027 7 1970 12 2027
8 1965 6 2027 8 1970 1 2028
9 1965 7 2027 9 1970 57 tuổi 8 tháng 6 2028
10 1965 8 2027 10 1970 7 2028
11 1965 9 2027 11 1970 8 2028
12 1965 10 2027 12 1970 9 2028
1 1966 11 2027 1 1971 10 2028
2 1966 12 2027 2 1971 11 2028
3 1966 1 2028 3 1971 12 2028
Từ tháng 4/1966 trở đi 62 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi
4 1971 1 2029
5 1971 58 tuổi 6 2029
6 1971 7 2029
7 1971 8 2029



























8 1971 9 2029
9 1971 10 2029
10 1971 11 2029
11 1971 12 2029
12 1971 1 2030
1 1972 58 tuổi 4 tháng 6 2030
2 1972 7 2030
3 1972 8 2030
4 1972 9 2030
5 1972 10 2030
6 1972 11 2030
7 1972 12 2030
8 1972 1 2031
9 1972 58 tuổi 8 tháng 6 2031
10 1972 7 2031
11 1972 8 2031
12 1972 9 2031
1 1973 10 2031
2 1973 11 2031
3 1973 12 2031
4 1973 1 2032
5 1973 59 tuổi 6 2032
6 1973 7 2032
7 1973 8 2032
8 1973 9 2032
9 1973 10 2032
10 1973 11 2032
11 1973 12 2032
12 1973 1 2033
1 1974 59 tuổi 4 tháng 6 2033
2 1974 7 2033
3 1974 8 2033
4 1974 9 2033
5 1974 10 2033
6 1974 11 2033
7 1974 12 2033
8 1974 1 2034
9 1974 59 tuổi 8 tháng 6 2034
10 1974 7 2034
11 1974 8 2034
12 1974 9 2034
1 1975 10 2034
2 1975 11 2034
3 1975 12 2034
4 1975 1 2035
Từ tháng 5/1975 trở đi 60 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

6.2 Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu thấp nhất (áp dụng cho nghỉ hưu trước tuổi – nghỉ hưu non)

Xem bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu sau để biết độ tuổi nghỉ hưu thấp nhất chính xác qua từng năm (bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng, năm sinh tương ứng – căn cứ Phụ Lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP):

Lao động nam Lao động nữ
Thời điểm sinh Tuổi nghỉ hưu Thời điểm hưởng lương hưu Thời điểm sinh Tuổi nghỉ hưu Thời điểm hưởng lương hưu
Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm
1 1966 55 tuổi 3 tháng 5 2021 1 1971 50 tuổi 4 tháng 6 2021
2 1966 6 2021 2 1971 7 2021
3 1966 7 2021 3 1971 8 2021
4 1966 8 2021 4 1971 9 2021
5 1966 9 2021 5 1971 10 2021
6 1966 10 2021 6 1971 11 2021
7 1966 11 2021 7 1971 12 2021
8 1966 12 2021 8 1971 1 2022
9 1966 1 2022 9 1971 50 tuổi 8 tuổi 6 2022
10 1966 55 tuổi 6 tháng 5 2022 10 1971 7 2022
11 1966 6 2022 11 1971 8 2022
12 1966 7 2022 12 1971 9 2022
1 1967 8 2022 1 1972 10 2022
2 1967 9 2022 2 1972 11 2022
3 1967 10 2022 3 1972 12 2022
4 1967 11 2022 4 1972 1 2023
5 1967 12 2022 5 1972 51 tuổi 6 2023
6 1967 1 2023 6 1972 7 2023
7 1967 55 tuổi 9 tháng 5 2023 7 1972 8 2023
8 1967 6 2023 8 1972 9 2023
9 1967 7 2023 9 1972 10 2023
10 1967 8 2023 10 1972 11 2023
11 1967 9 2023 11 1972 12 2023
12 1967 10 2023 12 1972 1 2024
1 1968 11 2023 1 1973 51 tuổi 4 tháng 6 2024
2 1968 12 2023 2 1973 7 2024
3 1968 1 2024 3 1973 8 2024
4 1968 56 tuổi 5 2024 4 1973 9 2024
5 1968 6 2024 5 1973 10 2024
6 1968 7 2024 6 1973 11 2024
7 1968 8 2024 7 1973 12 2024
8 1968 9 2024 8 1973 1 2025
9 1968 10 2024 9 1973 51 tuổi 8 tháng 6 2025
10 1968 11 2024 10 1973 7 2025
11 1968 12 2024 11 1973 8 2025
12 1968 1 2025 12 1973 9 2025
1 1969 56 tuổi 3 tháng 5 2025 1 1974 10 2025
2 1969 6 2025 2 1974 11 2025
3 1969 7 2025 3 1974 12 2025
4 1969 8 2025 4 1974 1 2026
5 1969 9 2025 5 1974 52 tuổi 6 2026
6 1969 10 2025 6 1974 7 2026
7 1969 11 2025 7 1974 8 2026
8 1969 12 2025 8 1974 9 2026
9 1969 1 2026 9 1974 10 2026
10 1969 56 tuổi 6 tháng 5 2026 10 1974 11 2026
11 1969 6 2026 11 1974 12 2026
12 1969 7 2026 12 1974 1 2027
1 1970 8 2026 1 1975 52 tuổi 4 tháng 6 2027
2 1970 9 2026 2 1975 7 2027
3 1970 10 2026 3 1975 8 2027
4 1970 11 2026 4 1975 9 2027
5 1970 12 2026 5 1975 10 2027
6 1970 1 2027 6 1975 11 2027
7 1970 56 tuổi 9 tháng 5 2027 7 1975 12 2027
8 1970 6 2027 8 1975 1 2028
9 1970 7 2027 9 1975 52 tuổi 8 tháng 6 2028
10 1970 8 2027 10 1975 7 2028
11 1970 9 2027 11 1975 8 2028
12 1970 10 2027 12 1975 9 2028
1 1971 11 2027 1 1976 10 2028
2 1971 12 2027 2 1976 11 2028
3 1971 1 2028 3 1976 12 2028
Từ tháng 4/1971 trở đi 57 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi
4 1976 1 2029
5 1976 53 tuổi 6 2029
6 1976 7 2029
7 1976 8 2029




























8 1976 9 2029
9 1976 10 2029
10 1976 11 2029
11 1976 12 2029
12 1976 1 2030
1 1977 53 tuổi 4 tháng 6 2030
2 1977 7 2030
3 1977 8 2030
4 1977 9 2030
5 1977 10 2030
6 1977 11 2030
7 1977 12 2030
8 1977 1 2031
9 1977 53 tuổi 8 tháng 6 2031
10 1977 7 2031
11 1977 8 2031
12 1977 9 2031
1 1978 10 2031
2 1978 11 2031
3 1978 12 2031
4 1978 1 2032
5 1978 54 tuổi 6 2032
6 1978 7 2032
7 1978 8 2032
8 1978 9 2032
9 1978 10 2032
10 1978 11 2032
11 1978 12 2032
12 1978 1 2033
1 1979 54 tuổi 4 tháng 6 2033
2 1979 7 2033
3 1979 8 2033
4 1979 9 2033
5 1979 10 2033
6 1979 11 2033
7 1979 12 2033
8 1979 1 2034
9 1979 54 tuổi 8 tháng 6 2034
10 1979 7 2034
11 1979 8 2034
12 1979 9 2034
1 1980 10 2034
2 1980 11 2034
3 1980 12 2034
4 1980 1 2035
Từ tháng 5/1975 trở đi 60 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

7. Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX

Người lao động cao tuổi làm việc tại doanh nghiệp cần được đảm bảo riêng bởi một số quy định hiện hành. Doanh nghiệp cũng nên hết sức lưu tâm nếu có người lao động trong độ tuổi này.

Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX 
Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên quan tâm đến việc rà soát toàn bộ hồ sơ C&B tại đơn vị. Trong bối cảnh thanh tra lao động ban hành công văn kiểm tra hàng loạt doanh nghiệp hiện nay, việc rà soát để chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ không hề thừa thãi. Tải ngay bảng rà soát C&B để tự thực hiện kiểm tra:

Nếu doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khi thao tác trên bảng rà soát của chúng tôi thì đừng lo, AZTAX vẫn còn giải pháp hữu hiệu khác. Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện nhanh khảo sát nghiệp vụ C&B tại đây, những vấn đề khác như phân tích, tư vấn, chúng tôi sẽ gửi tặng doanh ngiệp hoàn toàn miễn phí.

Đừng quên liên hệ ngay AZTAX theo thông tin bên dưới nếu cần tư vấn về dịch vụ C&B trọn gói của chúng tôi với hàng loạt ưu đãi dành cho doanh nghiệp theo dõi AZTAX.

8. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Người lao động cao tuổi có được ký hợp đồng lao động không?

Có. Người lao động cao tuổi vẫn được ký hợp đồng lao động, nhưng thông thường là hợp đồng xác định thời hạn, dựa trên sức khỏe và nhu cầu làm việc thực tế của hai bên.

Câu 2: Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?

Doanh nghiệp cần:

  • Ký hợp đồng rõ ràng, nêu rõ thời hạn và điều kiện làm việc.
  • Bố trí công việc nhẹ nhàng, an toàn phù hợp sức khỏe.
  • Đảm bảo quyền lợi về BHXH, BHYT và phúc lợi khác như với lao động thông thường.

Câu 3: Người lao động cao tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động đã hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nữa. Tuy nhiên, nếu người lao động chưa nhận lương hưutiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc, giống như các lao động khác.

Ngoài ra, dù không đóng BHXH bắt buộc, người lao động cao tuổi vẫn phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định để được đảm bảo quyền lợi về chăm sóc sức khỏe.

Qua nội dung trên, có thể thấy người lao động cao tuổi vẫn giữ vai trò quan trọng trong thị trường lao động, đóng góp cả về chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chính sách lao động, doanh nghiệp và người lao động cần cập nhật kịp thời các quy định mới nhất. Nếu bạn đang thắc mắc về chế độ dành cho người lao động cao tuổi, hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất nhé!

5/5 - (10 bình chọn)
5/5 - (10 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon