Người lao động cao tuổi đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong thị trường việc làm Việt Nam. Với kinh nghiệm phong phú và tinh thần làm việc bền bỉ, họ không chỉ đóng góp giá trị chuyên môn mà còn truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, để phát huy tối đa tiềm năng của nhóm lao động này, cần có chính sách hỗ trợ phù hợp về việc làm, bảo hiểm và môi trường làm việc an toàn, linh hoạt. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé!
1. Bao nhiêu tuổi thì được xem là lao động cao tuổi?
Theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi được hiểu là những người vẫn tiếp tục làm việc sau khi đã vượt qua độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Cụ thể, pháp luật quy định lộ trình tăng dần tuổi nghỉ hưu như sau:
- Đối với lao động nam, tuổi nghỉ hưu sẽ được điều chỉnh lên 62 tuổi vào năm 2028.
- Đối với lao động nữ, tuổi nghỉ hưu sẽ tăng lên 60 tuổi vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường được tính là 60 tuổi 3 tháng đối với nam và 55 tuổi 4 tháng đối với nữ, sau đó mỗi năm sẽ tăng thêm lần lượt 3 tháng (nam) và 4 tháng (nữ).
Như vậy, tính đến năm 2024, người lao động cao tuổi là những người nam từ 61 tuổi và nữ từ 56 tuổi 4 tháng trở lên nhưng vẫn tiếp tục tham gia lao động, sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.
2. Những điều cần lưu ý khi sử dụng người lao động cao tuổi
Khi sử dụng người lao động cao tuổi, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh vi phạm trong quá trình làm việc. Việc bố trí, ký hợp đồng và đảm bảo chế độ cho nhóm lao động này cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật, vừa giúp bảo vệ quyền lợi cho người lao động, vừa tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

2.1 Hình thức hợp đồng lao động dành cho người lao động cao tuổi
Căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động có thể lựa chọn một trong hai loại hợp đồng:
-
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
-
Hợp đồng lao động xác định thời hạn, tối đa 36 tháng.
Trong trường hợp thông thường, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký tối đa hai lần. Nếu muốn tiếp tục sử dụng lao động sau đó, doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Tuy nhiên, khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 cho phép: Khi tuyển dụng người lao động cao tuổi, các bên có thể thỏa thuận ký nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không bị giới hạn số lần.
Do đó, đối với lao động cao tuổi, doanh nghiệp có thể linh hoạt thỏa thuận ký nhiều hợp đồng xác định thời hạn hoặc chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, tùy nhu cầu thực tế của cả hai bên.
2.2 Giới hạn công việc nặng nhọc, độc hại đối với người lao động cao tuổi
Căn cứ khoản 3 Điều 149 của Bộ luật Lao động 2019:
Người lao động cao tuổi không được giao thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu những công việc này có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của họ, trừ khi doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn lao động.
Như vậy, theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không được phép sử dụng lao động cao tuổi cho những công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nếu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn, việc sử dụng người lao động cao tuổi cho những công việc này vẫn được cho phép.
2.3 Quyền rút ngắn thời gian làm việc hoặc làm việc không trọn thời gian
Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc:
-
Rút ngắn thời gian làm việc hàng ngày;
-
Áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 khuyến khích doanh nghiệp bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động cao tuổi, vừa đảm bảo quyền lợi, vừa tối ưu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
2.4 Chế độ bảo hiểm đối với người lao động cao tuổi
Việc đóng bảo hiểm xã hội cho lao động cao tuổi phụ thuộc vào việc họ đã hưởng lương hưu hay chưa.
Trường hợp 1: Người lao động đã nhận lương hưu
Người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ nhận lương hưu hàng tháng. Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, nếu tiếp tục làm việc theo hợp đồng mới, họ vẫn được nhận lương và các quyền lợi khác theo hợp đồng.
Khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng nêu rõ: người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hàng tháng và ký hợp đồng lao động không bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải trả thêm cho người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.
Trường hợp 2: Người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động ký hợp đồng từ đủ một tháng trở lên phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Do đó, nếu người lao động cao tuổi chưa đủ điều kiện nhận lương hưu nhưng tiếp tục làm việc theo hợp đồng ít nhất một tháng, doanh nghiệp vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho họ như các lao động khác.
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng người lao động cao tuổi
Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt tiền nếu bố trí người lao động cao tuổi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cụ thể như sau:
-
Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng áp dụng cho cá nhân sử dụng người lao động cao tuổi làm những nghề, công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động, trừ khi người lao động được bảo đảm đầy đủ điều kiện làm việc an toàn.
-
Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt trên chỉ áp dụng cho cá nhân là người sử dụng lao động. Nếu là tổ chức vi phạm, mức phạt sẽ gấp đôi.

Như vậy, nếu một công ty để người lao động cao tuổi thực hiện công việc nặng nhọc mà không đảm bảo an toàn lao động, mức phạt sẽ nằm trong khoảng 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
4. Người lao động cao tuổi có những quyền và nghĩa vụ gì?
Người lao động cao tuổi vẫn có thể tiếp tục làm việc và đóng góp cho xã hội nếu còn đủ sức khỏe và mong muốn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của họ được thực hiện đúng theo quy định, pháp luật đã quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của người lao động cao tuổi trong quan hệ lao động.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Lao động 2019:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 148 của Bộ luật Lao động 2019 về quyền lợi của người lao động ở độ tuổi cao, các quyền cụ thể được xác định như sau:
Người lao động cao tuổi
…2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.
3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Bên cạnh những quyền lợi và nghĩa vụ chung của người lao động, người cao tuổi còn được hưởng các quyền đặc thù, trong đó họ có thể thương lượng với người sử dụng lao động để giảm số giờ làm việc hàng ngày hoặc lựa chọn hình thức làm việc bán thời gian.
Như vậy, bên cạnh các quyền và nghĩa vụ chung của người lao động, người lao động cao tuổi còn được pháp luật bảo đảm một số quyền lợi riêng biệt. Cụ thể, họ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc giảm thời gian làm việc trong ngày hoặc làm việc theo chế độ bán thời gian, phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu cá nhân.
5. Sử dụng người lao động cao tuổi như thế nào cho hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 về việc quản lý và sử dụng lao động cao tuổi, nội dung cụ thể như sau:
Sử dụng người lao động cao tuổi
1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
Để sử dụng lao động cao tuổi đúng pháp luật, người sử dụng lao động cần thực hiện các điều sau:
-
Thỏa thuận với người lao động cao tuổi về việc ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần nếu cần.
-
Thanh toán lương đầy đủ và bảo đảm các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật cũng như hợp đồng lao động.
-
Không để người lao động cao tuổi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thể gây hại đến sức khỏe, trừ khi đã đảm bảo các điều kiện an toàn lao động cần thiết.
-
Chịu trách nhiệm quan tâm và chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi ngay tại môi trường làm việc.
6. Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu chính xác
6.1 Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu trong điều kiện bình thường
Xem bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu sau để biết độ tuổi nghỉ hưu chính xác trong điều kiện bình thường qua từng năm (bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng – căn cứ Phụ Lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP):
| Lao động nam | Lao động nữ | ||||||||
| Thời điểm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu | Thời điểm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu | ||||
| Tháng | Năm | Tháng | Năm | Tháng | Năm | Tháng | Năm | ||
| 1 | 1961 | 60 tuổi 3 tháng | 5 | 2021 | 1 | 1966 | 55 tuổi 4 tháng | 6 | 2021 |
| 2 | 1961 | 6 | 2021 | 2 | 1966 | 7 | 2021 | ||
| 3 | 1961 | 7 | 2021 | 3 | 1966 | 8 | 2021 | ||
| 4 | 1961 | 8 | 2021 | 4 | 1966 | 9 | 2021 | ||
| 5 | 1961 | 9 | 2021 | 5 | 1966 | 10 | 2021 | ||
| 6 | 1961 | 10 | 2021 | 6 | 1966 | 11 | 2021 | ||
| 7 | 1961 | 11 | 2021 | 7 | 1966 | 12 | 2021 | ||
| 8 | 1961 | 12 | 2021 | 8 | 1966 | 1 | 2022 | ||
| 9 | 1961 | 1 | 2022 | 9 | 1966 | 55 tuổi 8 tuổi | 6 | 2022 | |
| 10 | 1961 | 60 tuổi 6 tháng | 5 | 2022 | 10 | 1966 | 7 | 2022 | |
| 11 | 1961 | 6 | 2022 | 11 | 1966 | 8 | 2022 | ||
| 12 | 1961 | 7 | 2022 | 12 | 1966 | 9 | 2022 | ||
| 1 | 1962 | 8 | 2022 | 1 | 1967 | 10 | 2022 | ||
| 2 | 1962 | 9 | 2022 | 2 | 1967 | 11 | 2022 | ||
| 3 | 1962 | 10 | 2022 | 3 | 1967 | 12 | 2022 | ||
| 4 | 1962 | 11 | 2022 | 4 | 1967 | 1 | 2023 | ||
| 5 | 1962 | 12 | 2022 | 5 | 1967 | 56 tuổi | 6 | 2023 | |
| 6 | 1962 | 1 | 2023 | 6 | 1967 | 7 | 2023 | ||
| 7 | 1962 | 60 tuổi 9 tháng | 5 | 2023 | 7 | 1967 | 8 | 2023 | |
| 8 | 1962 | 6 | 2023 | 8 | 1967 | 9 | 2023 | ||
| 9 | 1962 | 7 | 2023 | 9 | 1967 | 10 | 2023 | ||
| 10 | 1962 | 8 | 2023 | 10 | 1967 | 11 | 2023 | ||
| 11 | 1962 | 9 | 2023 | 11 | 1967 | 12 | 2023 | ||
| 12 | 1962 | 10 | 2023 | 12 | 1967 | 1 | 2024 | ||
| 1 | 1963 | 11 | 2023 | 1 | 1968 | 56 tuổi 4 tháng | 6 | 2024 | |
| 2 | 1963 | 12 | 2023 | 2 | 1968 | 7 | 2024 | ||
| 3 | 1963 | 1 | 2024 | 3 | 1968 | 8 | 2024 | ||
| 4 | 1963 | 61 tuổi | 5 | 2024 | 4 | 1968 | 9 | 2024 | |
| 5 | 1963 | 6 | 2024 | 5 | 1968 | 10 | 2024 | ||
| 6 | 1963 | 7 | 2024 | 6 | 1968 | 11 | 2024 | ||
| 7 | 1963 | 8 | 2024 | 7 | 1968 | 12 | 2024 | ||
| 8 | 1963 | 9 | 2024 | 8 | 1968 | 1 | 2025 | ||
| 9 | 1963 | 10 | 2024 | 9 | 1968 | 56 tuổi 8 tháng | 6 | 2025 | |
| 10 | 1963 | 11 | 2024 | 10 | 1968 | 7 | 2025 | ||
| 11 | 1963 | 12 | 2024 | 11 | 1968 | 8 | 2025 | ||
| 12 | 1963 | 1 | 2025 | 12 | 1968 | 9 | 2025 | ||
| 1 | 1964 | 61 tuổi 3 tháng | 5 | 2025 | 1 | 1969 | 10 | 2025 | |
| 2 | 1964 | 6 | 2025 | 2 | 1969 | 11 | 2025 | ||
| 3 | 1964 | 7 | 2025 | 3 | 1969 | 12 | 2025 | ||
| 4 | 1964 | 8 | 2025 | 4 | 1969 | 1 | 2026 | ||
| 5 | 1964 | 9 | 2025 | 5 | 1969 | 57 tuổi | 6 | 2026 | |
| 6 | 1964 | 10 | 2025 | 6 | 1969 | 7 | 2026 | ||
| 7 | 1964 | 11 | 2025 | 7 | 1969 | 8 | 2026 | ||
| 8 | 1964 | 12 | 2025 | 8 | 1969 | 9 | 2026 | ||
| 9 | 1964 | 1 | 2026 | 9 | 1969 | 10 | 2026 | ||
| 10 | 1964 | 61 tuổi 6 tháng | 5 | 2026 | 10 | 1969 | 11 | 2026 | |
| 11 | 1964 | 6 | 2026 | 11 | 1969 | 12 | 2026 | ||
| 12 | 1964 | 7 | 2026 | 12 | 1969 | 1 | 2027 | ||
| 1 | 1965 | 8 | 2026 | 1 | 1970 | 57 tuổi 4 tháng | 6 | 2027 | |
| 2 | 1965 | 9 | 2026 | 2 | 1970 | 7 | 2027 | ||
| 3 | 1965 | 10 | 2026 | 3 | 1970 | 8 | 2027 | ||
| 4 | 1965 | 11 | 2026 | 4 | 1970 | 9 | 2027 | ||
| 5 | 1965 | 12 | 2026 | 5 | 1970 | 10 | 2027 | ||
| 6 | 1965 | 1 | 2027 | 6 | 1970 | 11 | 2027 | ||
| 7 | 1965 | 61 tuổi 9 tháng | 5 | 2027 | 7 | 1970 | 12 | 2027 | |
| 8 | 1965 | 6 | 2027 | 8 | 1970 | 1 | 2028 | ||
| 9 | 1965 | 7 | 2027 | 9 | 1970 | 57 tuổi 8 tháng | 6 | 2028 | |
| 10 | 1965 | 8 | 2027 | 10 | 1970 | 7 | 2028 | ||
| 11 | 1965 | 9 | 2027 | 11 | 1970 | 8 | 2028 | ||
| 12 | 1965 | 10 | 2027 | 12 | 1970 | 9 | 2028 | ||
| 1 | 1966 | 11 | 2027 | 1 | 1971 | 10 | 2028 | ||
| 2 | 1966 | 12 | 2027 | 2 | 1971 | 11 | 2028 | ||
| 3 | 1966 | 1 | 2028 | 3 | 1971 | 12 | 2028 | ||
| Từ tháng 4/1966 trở đi | 62 tuổi | Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi |
4 | 1971 | 1 | 2029 | |||
| 5 | 1971 | 58 tuổi | 6 | 2029 | |||||
| 6 | 1971 | 7 | 2029 | ||||||
| 7 | 1971 | 8 | 2029 | ||||||
| 8 | 1971 | 9 | 2029 | |||||
| 9 | 1971 | 10 | 2029 | |||||
| 10 | 1971 | 11 | 2029 | |||||
| 11 | 1971 | 12 | 2029 | |||||
| 12 | 1971 | 1 | 2030 | |||||
| 1 | 1972 | 58 tuổi 4 tháng | 6 | 2030 | ||||
| 2 | 1972 | 7 | 2030 | |||||
| 3 | 1972 | 8 | 2030 | |||||
| 4 | 1972 | 9 | 2030 | |||||
| 5 | 1972 | 10 | 2030 | |||||
| 6 | 1972 | 11 | 2030 | |||||
| 7 | 1972 | 12 | 2030 | |||||
| 8 | 1972 | 1 | 2031 | |||||
| 9 | 1972 | 58 tuổi 8 tháng | 6 | 2031 | ||||
| 10 | 1972 | 7 | 2031 | |||||
| 11 | 1972 | 8 | 2031 | |||||
| 12 | 1972 | 9 | 2031 | |||||
| 1 | 1973 | 10 | 2031 | |||||
| 2 | 1973 | 11 | 2031 | |||||
| 3 | 1973 | 12 | 2031 | |||||
| 4 | 1973 | 1 | 2032 | |||||
| 5 | 1973 | 59 tuổi | 6 | 2032 | ||||
| 6 | 1973 | 7 | 2032 | |||||
| 7 | 1973 | 8 | 2032 | |||||
| 8 | 1973 | 9 | 2032 | |||||
| 9 | 1973 | 10 | 2032 | |||||
| 10 | 1973 | 11 | 2032 | |||||
| 11 | 1973 | 12 | 2032 | |||||
| 12 | 1973 | 1 | 2033 | |||||
| 1 | 1974 | 59 tuổi 4 tháng | 6 | 2033 | ||||
| 2 | 1974 | 7 | 2033 | |||||
| 3 | 1974 | 8 | 2033 | |||||
| 4 | 1974 | 9 | 2033 | |||||
| 5 | 1974 | 10 | 2033 | |||||
| 6 | 1974 | 11 | 2033 | |||||
| 7 | 1974 | 12 | 2033 | |||||
| 8 | 1974 | 1 | 2034 | |||||
| 9 | 1974 | 59 tuổi 8 tháng | 6 | 2034 | ||||
| 10 | 1974 | 7 | 2034 | |||||
| 11 | 1974 | 8 | 2034 | |||||
| 12 | 1974 | 9 | 2034 | |||||
| 1 | 1975 | 10 | 2034 | |||||
| 2 | 1975 | 11 | 2034 | |||||
| 3 | 1975 | 12 | 2034 | |||||
| 4 | 1975 | 1 | 2035 | |||||
| Từ tháng 5/1975 trở đi | 60 tuổi | Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi | ||||||
6.2 Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu thấp nhất (áp dụng cho nghỉ hưu trước tuổi – nghỉ hưu non)
Xem bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu, lương hưu sau để biết độ tuổi nghỉ hưu thấp nhất chính xác qua từng năm (bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng, năm sinh tương ứng – căn cứ Phụ Lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP):
| Lao động nam | Lao động nữ | ||||||||
| Thời điểm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu | Thời điểm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu | ||||
| Tháng | Năm | Tháng | Năm | Tháng | Năm | Tháng | Năm | ||
| 1 | 1966 | 55 tuổi 3 tháng | 5 | 2021 | 1 | 1971 | 50 tuổi 4 tháng | 6 | 2021 |
| 2 | 1966 | 6 | 2021 | 2 | 1971 | 7 | 2021 | ||
| 3 | 1966 | 7 | 2021 | 3 | 1971 | 8 | 2021 | ||
| 4 | 1966 | 8 | 2021 | 4 | 1971 | 9 | 2021 | ||
| 5 | 1966 | 9 | 2021 | 5 | 1971 | 10 | 2021 | ||
| 6 | 1966 | 10 | 2021 | 6 | 1971 | 11 | 2021 | ||
| 7 | 1966 | 11 | 2021 | 7 | 1971 | 12 | 2021 | ||
| 8 | 1966 | 12 | 2021 | 8 | 1971 | 1 | 2022 | ||
| 9 | 1966 | 1 | 2022 | 9 | 1971 | 50 tuổi 8 tuổi | 6 | 2022 | |
| 10 | 1966 | 55 tuổi 6 tháng | 5 | 2022 | 10 | 1971 | 7 | 2022 | |
| 11 | 1966 | 6 | 2022 | 11 | 1971 | 8 | 2022 | ||
| 12 | 1966 | 7 | 2022 | 12 | 1971 | 9 | 2022 | ||
| 1 | 1967 | 8 | 2022 | 1 | 1972 | 10 | 2022 | ||
| 2 | 1967 | 9 | 2022 | 2 | 1972 | 11 | 2022 | ||
| 3 | 1967 | 10 | 2022 | 3 | 1972 | 12 | 2022 | ||
| 4 | 1967 | 11 | 2022 | 4 | 1972 | 1 | 2023 | ||
| 5 | 1967 | 12 | 2022 | 5 | 1972 | 51 tuổi | 6 | 2023 | |
| 6 | 1967 | 1 | 2023 | 6 | 1972 | 7 | 2023 | ||
| 7 | 1967 | 55 tuổi 9 tháng | 5 | 2023 | 7 | 1972 | 8 | 2023 | |
| 8 | 1967 | 6 | 2023 | 8 | 1972 | 9 | 2023 | ||
| 9 | 1967 | 7 | 2023 | 9 | 1972 | 10 | 2023 | ||
| 10 | 1967 | 8 | 2023 | 10 | 1972 | 11 | 2023 | ||
| 11 | 1967 | 9 | 2023 | 11 | 1972 | 12 | 2023 | ||
| 12 | 1967 | 10 | 2023 | 12 | 1972 | 1 | 2024 | ||
| 1 | 1968 | 11 | 2023 | 1 | 1973 | 51 tuổi 4 tháng | 6 | 2024 | |
| 2 | 1968 | 12 | 2023 | 2 | 1973 | 7 | 2024 | ||
| 3 | 1968 | 1 | 2024 | 3 | 1973 | 8 | 2024 | ||
| 4 | 1968 | 56 tuổi | 5 | 2024 | 4 | 1973 | 9 | 2024 | |
| 5 | 1968 | 6 | 2024 | 5 | 1973 | 10 | 2024 | ||
| 6 | 1968 | 7 | 2024 | 6 | 1973 | 11 | 2024 | ||
| 7 | 1968 | 8 | 2024 | 7 | 1973 | 12 | 2024 | ||
| 8 | 1968 | 9 | 2024 | 8 | 1973 | 1 | 2025 | ||
| 9 | 1968 | 10 | 2024 | 9 | 1973 | 51 tuổi 8 tháng | 6 | 2025 | |
| 10 | 1968 | 11 | 2024 | 10 | 1973 | 7 | 2025 | ||
| 11 | 1968 | 12 | 2024 | 11 | 1973 | 8 | 2025 | ||
| 12 | 1968 | 1 | 2025 | 12 | 1973 | 9 | 2025 | ||
| 1 | 1969 | 56 tuổi 3 tháng | 5 | 2025 | 1 | 1974 | 10 | 2025 | |
| 2 | 1969 | 6 | 2025 | 2 | 1974 | 11 | 2025 | ||
| 3 | 1969 | 7 | 2025 | 3 | 1974 | 12 | 2025 | ||
| 4 | 1969 | 8 | 2025 | 4 | 1974 | 1 | 2026 | ||
| 5 | 1969 | 9 | 2025 | 5 | 1974 | 52 tuổi | 6 | 2026 | |
| 6 | 1969 | 10 | 2025 | 6 | 1974 | 7 | 2026 | ||
| 7 | 1969 | 11 | 2025 | 7 | 1974 | 8 | 2026 | ||
| 8 | 1969 | 12 | 2025 | 8 | 1974 | 9 | 2026 | ||
| 9 | 1969 | 1 | 2026 | 9 | 1974 | 10 | 2026 | ||
| 10 | 1969 | 56 tuổi 6 tháng | 5 | 2026 | 10 | 1974 | 11 | 2026 | |
| 11 | 1969 | 6 | 2026 | 11 | 1974 | 12 | 2026 | ||
| 12 | 1969 | 7 | 2026 | 12 | 1974 | 1 | 2027 | ||
| 1 | 1970 | 8 | 2026 | 1 | 1975 | 52 tuổi 4 tháng | 6 | 2027 | |
| 2 | 1970 | 9 | 2026 | 2 | 1975 | 7 | 2027 | ||
| 3 | 1970 | 10 | 2026 | 3 | 1975 | 8 | 2027 | ||
| 4 | 1970 | 11 | 2026 | 4 | 1975 | 9 | 2027 | ||
| 5 | 1970 | 12 | 2026 | 5 | 1975 | 10 | 2027 | ||
| 6 | 1970 | 1 | 2027 | 6 | 1975 | 11 | 2027 | ||
| 7 | 1970 | 56 tuổi 9 tháng | 5 | 2027 | 7 | 1975 | 12 | 2027 | |
| 8 | 1970 | 6 | 2027 | 8 | 1975 | 1 | 2028 | ||
| 9 | 1970 | 7 | 2027 | 9 | 1975 | 52 tuổi 8 tháng | 6 | 2028 | |
| 10 | 1970 | 8 | 2027 | 10 | 1975 | 7 | 2028 | ||
| 11 | 1970 | 9 | 2027 | 11 | 1975 | 8 | 2028 | ||
| 12 | 1970 | 10 | 2027 | 12 | 1975 | 9 | 2028 | ||
| 1 | 1971 | 11 | 2027 | 1 | 1976 | 10 | 2028 | ||
| 2 | 1971 | 12 | 2027 | 2 | 1976 | 11 | 2028 | ||
| 3 | 1971 | 1 | 2028 | 3 | 1976 | 12 | 2028 | ||
| Từ tháng 4/1971 trở đi | 57 tuổi | Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi |
4 | 1976 | 1 | 2029 | |||
| 5 | 1976 | 53 tuổi | 6 | 2029 | |||||
| 6 | 1976 | 7 | 2029 | ||||||
| 7 | 1976 | 8 | 2029 | ||||||
| 8 | 1976 | 9 | 2029 | ||||||
| 9 | 1976 | 10 | 2029 | ||||||
| 10 | 1976 | 11 | 2029 | ||||||
| 11 | 1976 | 12 | 2029 | ||||||
| 12 | 1976 | 1 | 2030 | ||||||
| 1 | 1977 | 53 tuổi 4 tháng | 6 | 2030 | |||||
| 2 | 1977 | 7 | 2030 | ||||||
| 3 | 1977 | 8 | 2030 | ||||||
| 4 | 1977 | 9 | 2030 | ||||||
| 5 | 1977 | 10 | 2030 | ||||||
| 6 | 1977 | 11 | 2030 | ||||||
| 7 | 1977 | 12 | 2030 | ||||||
| 8 | 1977 | 1 | 2031 | ||||||
| 9 | 1977 | 53 tuổi 8 tháng | 6 | 2031 | |||||
| 10 | 1977 | 7 | 2031 | ||||||
| 11 | 1977 | 8 | 2031 | ||||||
| 12 | 1977 | 9 | 2031 | ||||||
| 1 | 1978 | 10 | 2031 | ||||||
| 2 | 1978 | 11 | 2031 | ||||||
| 3 | 1978 | 12 | 2031 | ||||||
| 4 | 1978 | 1 | 2032 | ||||||
| 5 | 1978 | 54 tuổi | 6 | 2032 | |||||
| 6 | 1978 | 7 | 2032 | ||||||
| 7 | 1978 | 8 | 2032 | ||||||
| 8 | 1978 | 9 | 2032 | ||||||
| 9 | 1978 | 10 | 2032 | ||||||
| 10 | 1978 | 11 | 2032 | ||||||
| 11 | 1978 | 12 | 2032 | ||||||
| 12 | 1978 | 1 | 2033 | ||||||
| 1 | 1979 | 54 tuổi 4 tháng | 6 | 2033 | |||||
| 2 | 1979 | 7 | 2033 | ||||||
| 3 | 1979 | 8 | 2033 | ||||||
| 4 | 1979 | 9 | 2033 | ||||||
| 5 | 1979 | 10 | 2033 | ||||||
| 6 | 1979 | 11 | 2033 | ||||||
| 7 | 1979 | 12 | 2033 | ||||||
| 8 | 1979 | 1 | 2034 | ||||||
| 9 | 1979 | 54 tuổi 8 tháng | 6 | 2034 | |||||
| 10 | 1979 | 7 | 2034 | ||||||
| 11 | 1979 | 8 | 2034 | ||||||
| 12 | 1979 | 9 | 2034 | ||||||
| 1 | 1980 | 10 | 2034 | ||||||
| 2 | 1980 | 11 | 2034 | ||||||
| 3 | 1980 | 12 | 2034 | ||||||
| 4 | 1980 | 1 | 2035 | ||||||
| Từ tháng 5/1975 trở đi | 60 tuổi | Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi | |||||||
7. Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX
Người lao động cao tuổi làm việc tại doanh nghiệp cần được đảm bảo riêng bởi một số quy định hiện hành. Doanh nghiệp cũng nên hết sức lưu tâm nếu có người lao động trong độ tuổi này.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên quan tâm đến việc rà soát toàn bộ hồ sơ C&B tại đơn vị. Trong bối cảnh thanh tra lao động ban hành công văn kiểm tra hàng loạt doanh nghiệp hiện nay, việc rà soát để chuẩn bị sẵn sàng hồ sơ không hề thừa thãi. Tải ngay bảng rà soát C&B để tự thực hiện kiểm tra:
Nếu doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khi thao tác trên bảng rà soát của chúng tôi thì đừng lo, AZTAX vẫn còn giải pháp hữu hiệu khác. Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện nhanh khảo sát nghiệp vụ C&B tại đây, những vấn đề khác như phân tích, tư vấn, chúng tôi sẽ gửi tặng doanh ngiệp hoàn toàn miễn phí.
Đừng quên liên hệ ngay AZTAX theo thông tin bên dưới nếu cần tư vấn về dịch vụ C&B trọn gói của chúng tôi với hàng loạt ưu đãi dành cho doanh nghiệp theo dõi AZTAX.
8. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Người lao động cao tuổi có được ký hợp đồng lao động không?
Có. Người lao động cao tuổi vẫn được ký hợp đồng lao động, nhưng thông thường là hợp đồng xác định thời hạn, dựa trên sức khỏe và nhu cầu làm việc thực tế của hai bên.
Câu 2: Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi sử dụng người lao động cao tuổi?
Doanh nghiệp cần:
- Ký hợp đồng rõ ràng, nêu rõ thời hạn và điều kiện làm việc.
- Bố trí công việc nhẹ nhàng, an toàn phù hợp sức khỏe.
- Đảm bảo quyền lợi về BHXH, BHYT và phúc lợi khác như với lao động thông thường.
Câu 3: Người lao động cao tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động đã hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nữa. Tuy nhiên, nếu người lao động chưa nhận lương hưu và tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc, giống như các lao động khác.
Ngoài ra, dù không đóng BHXH bắt buộc, người lao động cao tuổi vẫn phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định để được đảm bảo quyền lợi về chăm sóc sức khỏe.
Qua nội dung trên, có thể thấy người lao động cao tuổi vẫn giữ vai trò quan trọng trong thị trường lao động, đóng góp cả về chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tuân thủ quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chính sách lao động, doanh nghiệp và người lao động cần cập nhật kịp thời các quy định mới nhất. Nếu bạn đang thắc mắc về chế độ dành cho người lao động cao tuổi, hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất nhé!




