Hợp đồng 111 có được tăng lương không? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều người lao động khi chưa hiểu rõ bản chất của loại hợp đồng này cũng như các quy định liên quan đến quyền lợi về thu nhập. Vì vậy trong bài viết dưới đây AZTAX chúng tôi sẽ giúp bạn làm rõ hợp đồng 111 là gì, đồng thời giải đáp chi tiết vấn đề liệu người lao động ký hợp đồng 111 có được tăng lương hay không để bạn nắm bắt thông tin chính xác và đầy đủ nhất nhé!
1. Người làm việc theo “hợp đồng 111” có được tăng lương không?
Có, nếu thuộc đối tượng áp dụng mức lương cơ sở. Người lao động được áp dụng hoặc có thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng về việc xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được tính lương theo mức lương cơ sở mới.
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở đã tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Vì vậy, tại thời điểm cập nhật, cần viết “đã tăng” thay cho “sẽ tăng”.

1.1 Căn cứ pháp lý
- Điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP: người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thuộc đối tượng áp dụng mức lương cơ sở.
- Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP: mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
- Điều 6 Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định 73/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ thời điểm này. Do đó, không tiếp tục dùng Nghị định 24/2023/NĐ-CP làm căn cứ hiện hành cho mức lương cơ sở năm 2026.
Cần phân biệt nơi làm việc:
| Nơi làm việc | Quy định cần áp dụng |
| Cơ quan hành chính | Tiếp tục đối chiếu các quy định còn hiệu lực của Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Điểm a khoản 2 Điều 8 quy định hai hình thức trả lương đối với công việc hỗ trợ, phục vụ: lương thỏa thuận hoặc lương theo bảng lương công chức, viên chức. |
| Đơn vị sự nghiệp công lập | Từ 01/7/2026, áp dụng Nghị định 235/2026/NĐ-CP đối với các nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này; các quy định tương ứng tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Hợp đồng đã ký trước đó cần đối chiếu quy định chuyển tiếp tại Điều 14. |
Không nên viết rằng Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực toàn bộ, vì sự thay đổi nêu trên áp dụng đối với các quy định về hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2 Ví dụ minh họa
Giả sử một người lao động thuộc diện áp dụng mức lương cơ sở, được xếp lương hợp pháp theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, có hệ số lương 2,34 và hệ số này không thay đổi:
| Thời điểm | Cách tính | Tiền lương theo hệ số |
| Tháng 6/2026 | 2.340.000 × 2,34 | 5.475.600 đồng/tháng |
| Từ 01/7/2026 | 2.530.000 × 2,34 | 5.920.200 đồng/tháng |
| Chênh lệch | 5.920.200 − 5.475.600 | 444.600 đồng/tháng |
Đây là tiền lương tính theo hệ số, chưa bao gồm phụ cấp, khoản bổ sung và chưa trừ các khoản người lao động phải đóng. Cách tính theo hệ số lương và mức lương cơ sở được hướng dẫn tại Thông tư 13/2026/TT-BNV.
Nên dùng ví dụ chung như trên thay cho “nhân viên văn thư tại cơ quan hành chính”, vì ví dụ văn thư còn đòi hỏi kiểm tra vị trí việc làm và căn cứ được phép ký hợp đồng.
1.3 Lưu ý khi áp dụng
Không phải mọi người thường được gọi là lao động “hợp đồng 111” đều được tăng lương theo mức lương cơ sở. Cần kiểm tra điều khoản trả lương và căn cứ xếp lương của từng hợp đồng.
Nếu hợp đồng đã quy định hợp pháp việc trả lương theo hệ số gắn với mức lương cơ sở hiện hành, đơn vị phải tính lại lương theo mức mới từ ngày 01/7/2026. Nên diễn đạt là “được điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới”, tránh khẳng định tuyệt đối “tự động tăng lương, không cần bất kỳ thủ tục nào”. Việc này cũng khác với nâng bậc lương, vốn làm thay đổi hệ số và có điều kiện riêng.
Đối với hợp đồng trả lương bằng một số tiền thỏa thuận, việc tăng lương cơ sở không mặc nhiên làm tăng số tiền đó. Chế độ nâng lương thực hiện theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động theo Điều 103 Bộ luật Lao động 2019. Vì vậy, cũng không nên khẳng định mọi trường hợp đều phải đàm phán và ký thỏa thuận mới.
Cuối cùng, hãy sửa cụm “ký hợp đồng theo Mẫu số 111” thành “ký hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP”: “111” là số nghị định, không phải số mẫu hợp đồng.
2. Đối tượng nào được tăng lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP?
Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng từ ngày 01/7/2023, đánh dấu một bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách tiền lương của Nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai cũng thuộc diện được hưởng mức tăng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định rõ những đối tượng cụ thể được áp dụng mức lương cơ sở mới theo quy định của Nghị định.

Theo quy định của Điều 2 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, có 9 nhóm đối tượng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động sẽ được điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023. Chi tiết như sau:
- Cán bộ và công chức từ cấp Trung ương đến cấp huyện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức 2008, được sửa đổi và bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.
- Cán bộ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức 2008, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.
- Viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Viên chức 2010, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ, áp dụng cho một số công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Người làm việc trong biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 33/2012/NĐ-CP.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố.
Do đó, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở áp dụng cho người lao động trong các trường hợp đã được đề cập.
3. Điều kiện ký kết Hợp đồng 111 là gì?
Hợp đồng 111 là thuật ngữ thường được sử dụng trong lĩnh vực lao động để chỉ loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn, áp dụng phổ biến cho những vị trí lâu dài và ổn định.
Tuy nhiên, để được ký kết loại hợp đồng này, người lao động và người sử dụng lao động cần đáp ứng những điều kiện pháp lý nhất định. Bài viết sau sẽ làm rõ các điều kiện cần thiết để ký Hợp đồng 111 theo quy định hiện hành.

Như đã đề cập, Hợp đồng 111 áp dụng cho các loại hợp đồng được quy định trong Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Theo đó, điều kiện ký kết Hợp đồng 111 được chỉ định trong khoản 2 Điều 5 của Nghị định 111/2022/NĐ-CP như sau:
- Đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: Cần có nhu cầu ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý khác.
- Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật, thực hiện đầy đủ chế độ cho người lao động theo luật lao động và các quy định pháp lý liên quan.
- Đối với cá nhân: Cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 nếu ký hợp đồng lao động để thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ, hoặc theo khoản 1 Điều 10 nếu ký hợp đồng lao động để thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định này.
4. Bảng lương hợp đồng theo nghị định 111
Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP, người lao động theo hợp đồng 111 nhận lương theo bảng lương công chức, viên chức sẽ áp dụng theo Bảng sau.
Ngoài ra, chế độ nâng bậc lương cho người lao động trong bảng lương theo nghị định 111/2022 được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư 08/2013/TT-BNV. Nếu chưa đạt bậc lương cao nhất trong ngạch hoặc chức danh, sau 2 năm (24 tháng) giữ bậc lương hiện tại, người lao động sẽ được xem xét nâng lên một bậc lương.

5. Lưu ý khi giải quyết tăng lương theo hợp đồng lao động
Tăng lương là một trong những nội dung thường xuyên phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu không được xử lý đúng quy định và minh bạch, việc điều chỉnh lương có thể dẫn đến tranh chấp giữa người lao động và doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý, các bên cần nắm rõ những lưu ý quan trọng khi thực hiện tăng lương theo hợp đồng lao động.

- Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình cải cách tiền lương tại Việt Nam, với mục tiêu rõ ràng và chiến lược kéo dài đến năm 2030. Lộ trình cụ thể đã được thiết lập nhằm thúc đẩy sự công bằng và bền vững trong việc trả lương, đồng thời khuyến khích phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động.
- Trước hết, từ năm 2021, khu vực công đã áp dụng chế độ tiền lương mới đồng nhất cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trên toàn hệ thống chính trị. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc trả lương và loại bỏ sự chênh lệch không cần thiết. Mức tiền lương thấp nhất được xác định từ năm 2021 dựa trên mức lương thấp nhất bình quân của các vùng trong khu vực doanh nghiệp, và định kỳ thực hiện điều chỉnh tăng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.
- Đến năm 2026, mức tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức sẽ vượt cao hơn mức lương thấp nhất bình quân của các vùng trong khu vực doanh nghiệp, khuyến khích sự nỗ lực và phát triển cá nhân. Điểm nổi bật của lộ trình là vào năm 2030, khi mức tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất trong vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Điều này không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn thể hiện cam kết của chính phủ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy công bằng cho người lao động.
- Ở khu vực doanh nghiệp, từ năm 2021, Nhà nước đã định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Tuy nhiên, doanh nghiệp được khuyến khích thực hiện chính sách tiền lương thông qua thương lượng và thoả thuận giữa các bên liên quan, mà không có sự can thiệp trực tiếp từ phía Nhà nước. Điều này nhấn mạnh vào tính linh hoạt và tự chủ của doanh nghiệp trong quản lý nguồn nhân lực và tiền lương.
- Một phương thức quản lý tiền lương đặc biệt được đề xuất là áp dụng phương thức khoán chi phí tiền lương liên kết với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là bước tiến lớn trong việc xây dựng một môi trường làm việc hiệu quả, khuyến khích sự sáng tạo và sản xuất trong doanh nghiệp. Đến năm 2026, mục tiêu là thực hiện giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra một mô hình quản lý linh hoạt và hiệu quả hơn, phù hợp với biến động của thị trường và nhu cầu của người lao động.
Hợp đồng 111 có được tăng lương không là vấn đề được nhiều người quan tâm khi áp dụng các quy định liên quan đến loại hợp đồng này, việc hiểu rõ bản chất và căn cứ pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp cũng như người lao động thực hiện đúng và hạn chế rủi ro phát sinh. Tuy nhiên việc tăng lương còn phụ thuộc vào quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP và các văn bản liên quan. AZTAX với kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ kế toán thuế và pháp lý, sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng giải đáp mọi thắc mắc. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ một cách chi tiết nhất!
6. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng 111
Câu 1: Giáo viên hợp đồng 111 có được tăng lương không?
Có. Giáo viên hợp đồng 111 có thể được tăng lương theo quy định tại Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Thông tư 08/2013/TT-BNV. Họ sẽ được xét nâng bậc lương sau 2 năm giữ bậc hiện tại nếu chưa đạt bậc cao nhất. Việc tăng lương phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể trong hợp đồng và quy định pháp lý.
Câu 2: Hợp đồng 111 có được lương hè không?
Không. Người lao động theo hợp đồng 111 không được hưởng lương hè, vì hợp đồng này thường áp dụng cho các công việc hỗ trợ, phục vụ tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, không bao gồm chế độ lương hè. Lương hè thường áp dụng cho giáo viên và cán bộ, công chức trong các đơn vị giáo dục hoặc hành chính cụ thể, tùy theo quy định và hợp đồng lao động cụ thể của từng đối tượng.
Câu 3: Hợp đồng 111 có được tăng lương hàng năm không?
Có. Người lao động theo hợp đồng 111 vẫn được xét tăng lương định kỳ nếu hoàn thành nhiệm vụ trở lên và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp áp dụng bảng lương công chức, viên chức, mức tăng thực hiện theo chế độ nâng bậc lương hiện hành.
Câu 4: Hợp đồng 111 có được tăng lương khi thay đổi vị trí không?
Có. Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 vẫn có thể được điều chỉnh tăng lương khi thay đổi vị trí công tác, tuy nhiên việc này phải căn cứ vào quy định pháp luật và các điều khoản đã ký trong hợp đồng lao động. Trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận áp dụng hệ thống xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, thì người lao động sẽ được hưởng chế độ nâng bậc, tăng lương tương tự công chức, viên chức, bao gồm việc xem xét điều chỉnh mức lương khi được bổ nhiệm, điều chuyển hoặc đảm nhiệm vị trí cao hơn.
Câu 5: Hợp đồng 111 có thời hạn bao lâu?
Hợp đồng 111 (không xác định thời hạn) sẽ có hiệu lực lâu dài, cho đến khi:
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật;
- Người lao động nghỉ hưu, chết hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động…
Câu 6: Hệ số lương hợp đồng 111 năm 2026 bao nhiêu?
Nếu là công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước
Hệ số lương được áp dụng theo bảng lương của Nhà nước ban hành (Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi).
Ví dụ:
- Nhân viên ngạch chuyên viên: hệ số khởi điểm 2.34
- Cán sự, kỹ thuật viên: hệ số khởi điểm 1.86
Bậc lương tăng dần theo thâm niên, hệ số nhân với lương cơ sở (từ 1/7/2023 là 1.800.000 đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP).
Nếu là người lao động trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước
Hệ số lương không bắt buộc theo bảng lương Nhà nước mà do doanh nghiệp tự xây dựng, nhưng:
- Phải ghi rõ trong thang lương, bảng lương theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019;
- Phải nộp thang bảng lương cho cơ quan quản lý lao động nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Xem thêm: Trả lương cao hơn thang bảng lương











