Hợp đồng 111 là gì? Hợp đồng 111 có được tăng lương không?

Hợp đồng 111 có được tăng lương không?

Nhiều người hiện này vẫn chưa biết được hợp đồng 111 là gì? và các quy định liên quan đến vấn đề hợp đồng 111 có được tăng lương không. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Khái niệm hợp đồng 111 là hợp đồng gì? cũng như giải đáp thắc mắc về câu hỏi hợp đồng 111 có được nâng lương không. Cùng AZTAX tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

1. Hợp đồng 111 là gì?

Hợp đồng lao động 111 là cách gọi “tắt” đối hợp đồng của NLĐ làm các công việc hỗ trợ, phục vụ ở các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định trong Nghị định 111/2022/NĐ-CP. NLĐ theo hợp đồng 111 sẽ ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập nơi họ công tác.

Hợp đồng 111 là gì?
Hợp đồng 111 là gì?

Cụ thể, các điểm chính trong Nghị định 111/2022/NĐ-CP liên quan đến hợp đồng lao động bao gồm:

  • Loại hợp đồng lao động: Nghị định quy định rõ về các loại hợp đồng lao động như hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn, và các hình thức hợp đồng đặc biệt khác.
  • Nội dung của hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động phải bao gồm các thông tin quan trọng như tên và địa chỉ của người sử dụng lao động, công việc, thời gian làm việc, tiền lương, quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Thời hạn hợp đồng: Nghị định cũng xác định rõ thời hạn tối đa cho các loại hợp đồng xác định thời hạn và các điều kiện để ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động: Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định cụ thể về quyền lợi, trách nhiệm của cả hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động: Các quy định về việc chấm dứt hợp đồng, bao gồm các trường hợp đơn phương chấm dứt, điều kiện để chấm dứt hợp đồng, và các quyền lợi của người lao động khi hợp đồng bị chấm dứt, cũng được quy định rõ ràng trong nghị định.

Như vậy, khi nhắc đến “Hợp đồng 111,” người ta có thể đang đề cập đến các hợp đồng lao động được lập và thực hiện theo các quy định này của Nghị định 111/2022/NĐ-CP.

2. Hợp đồng 111 có được tăng lương không?

Theo đó, hợp đồng này áp dụng cho một số loại công việc trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, với việc áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP hoặc theo các thỏa thuận khác được quy định trong hợp đồng lao động.

Vì vậy, câu hỏi liệu hợp đồng 111 có thể được tăng lương hay không, có thể được giải quyết bằng việc tham khảo khoản 4 Điều 2 của Nghị định 24/2023/NĐ-CP:

Đối tượng áp dụng

Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

  1. Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Vậy, nhân viên làm việc theo Hợp đồng 111 được áp dụng quy định về tăng lương cơ sở. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ được nâng lên thành 1.800.000 đồng mỗi tháng.

3. Đối tượng nào được tăng lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP?

Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng từ ngày 01/7/2023, đánh dấu một bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách tiền lương của Nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai cũng thuộc diện được hưởng mức tăng này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định rõ những đối tượng cụ thể được áp dụng mức lương cơ sở mới theo quy định của Nghị định.

Đối tượng nào được tăng lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP?
Đối tượng nào được tăng lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP?

Theo quy định của Điều 2 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, có 9 nhóm đối tượng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động sẽ được điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023. Chi tiết như sau:

  • Cán bộ và công chức từ cấp Trung ương đến cấp huyện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức 2008, được sửa đổi và bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.
  • Cán bộ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức 2008, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.
  • Viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Viên chức 2010, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ, áp dụng cho một số công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
  • Người làm việc trong biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 33/2012/NĐ-CP.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố.

Do đó, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở áp dụng cho người lao động trong các trường hợp đã được đề cập.

4. Điều kiện ký kết Hợp đồng 111 là gì?

Hợp đồng 111 là thuật ngữ thường được sử dụng trong lĩnh vực lao động để chỉ loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn, áp dụng phổ biến cho những vị trí lâu dài và ổn định.

Tuy nhiên, để được ký kết loại hợp đồng này, người lao động và người sử dụng lao động cần đáp ứng những điều kiện pháp lý nhất định. Bài viết sau sẽ làm rõ các điều kiện cần thiết để ký Hợp đồng 111 theo quy định hiện hành.

Điều kiện ký kết Hợp đồng 111 là gì?
Điều kiện ký kết Hợp đồng 111 là gì?

Như đã đề cập, Hợp đồng 111 áp dụng cho các loại hợp đồng được quy định trong Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Theo đó, điều kiện ký kết Hợp đồng 111 được chỉ định trong khoản 2 Điều 5 của Nghị định 111/2022/NĐ-CP như sau:

  • Đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: Cần có nhu cầu ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý khác.
  • Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ: Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật, thực hiện đầy đủ chế độ cho người lao động theo luật lao động và các quy định pháp lý liên quan.
  • Đối với cá nhân: Cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 nếu ký hợp đồng lao động để thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ, hoặc theo khoản 1 Điều 10 nếu ký hợp đồng lao động để thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định này.

5. Bảng lương hợp đồng theo nghị định 111 năm 2025

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 204/2004/NĐ-CP, người lao động theo hợp đồng 111 nhận lương theo bảng lương công chức, viên chức sẽ áp dụng theo Bảng sau.

Ngoài ra, chế độ nâng bậc lương cho người lao động trong bảng lương theo nghị định 111/2022 được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Thông tư 08/2013/TT-BNV. Nếu chưa đạt bậc lương cao nhất trong ngạch hoặc chức danh, sau 2 năm (24 tháng) giữ bậc lương hiện tại, người lao động sẽ được xem xét nâng lên một bậc lương.

Bảng lương hợp đồng theo nghị định 111
Bảng lương hợp đồng theo nghị định 111

6. Lưu ý khi giải quyết tăng lương theo hợp đồng lao động

Tăng lương là một trong những nội dung thường xuyên phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu không được xử lý đúng quy định và minh bạch, việc điều chỉnh lương có thể dẫn đến tranh chấp giữa người lao động và doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý, các bên cần nắm rõ những lưu ý quan trọng khi thực hiện tăng lương theo hợp đồng lao động.

Lưu ý khi giải quyết tăng lương theo hợp đồng lao động 
Lưu ý khi giải quyết tăng lương theo hợp đồng lao động
  • Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình cải cách tiền lương tại Việt Nam, với mục tiêu rõ ràng và chiến lược kéo dài đến năm 2030. Lộ trình cụ thể đã được thiết lập nhằm thúc đẩy sự công bằng và bền vững trong việc trả lương, đồng thời khuyến khích phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động.
  • Trước hết, từ năm 2021, khu vực công đã áp dụng chế độ tiền lương mới đồng nhất cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trên toàn hệ thống chính trị. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc trả lương và loại bỏ sự chênh lệch không cần thiết. Mức tiền lương thấp nhất được xác định từ năm 2021 dựa trên mức lương thấp nhất bình quân của các vùng trong khu vực doanh nghiệp, và định kỳ thực hiện điều chỉnh tăng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.
  • Đến năm 2025, mức tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức sẽ vượt cao hơn mức lương thấp nhất bình quân của các vùng trong khu vực doanh nghiệp, khuyến khích sự nỗ lực và phát triển cá nhân. Điểm nổi bật của lộ trình là vào năm 2030, khi mức tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức sẽ bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất trong vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Điều này không chỉ là một mục tiêu kinh tế mà còn thể hiện cam kết của chính phủ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy công bằng cho người lao động.
  • Ở khu vực doanh nghiệp, từ năm 2021, Nhà nước đã định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Tuy nhiên, doanh nghiệp được khuyến khích thực hiện chính sách tiền lương thông qua thương lượng và thoả thuận giữa các bên liên quan, mà không có sự can thiệp trực tiếp từ phía Nhà nước. Điều này nhấn mạnh vào tính linh hoạt và tự chủ của doanh nghiệp trong quản lý nguồn nhân lực và tiền lương.
  • Một phương thức quản lý tiền lương đặc biệt được đề xuất là áp dụng phương thức khoán chi phí tiền lương liên kết với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là bước tiến lớn trong việc xây dựng một môi trường làm việc hiệu quả, khuyến khích sự sáng tạo và sản xuất trong doanh nghiệp. Đến năm 2025, mục tiêu là thực hiện giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra một mô hình quản lý linh hoạt và hiệu quả hơn, phù hợp với biến động của thị trường và nhu cầu của người lao động.

Trên đây là thông tin liên quan đến khái niệm về hợp đồng 111 là hợp đồng gì câu hỏi “Hợp đồng 111 có được tăng lương không?”. Tuy nhiên, việc áp dụng quy định này vẫn phụ thuộc vào các điều khoản của Nghị định 24/2023/NĐ-CP và các quy định liên quan khác. AZTAX, với kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ kế toán thuế và pháp lý, sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng giải đáp mọi thắc mắc. Để được tư vấn chi tiết và chuyên sâu hơn về vấn đề này, quý khách vui lòng liên hệ AZTAX qua hotline: 0932.383.089.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Giáo viên hợp đồng 111 có được tăng lương không?

Giáo viên hợp đồng 111 có thể được tăng lương theo quy định tại Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Thông tư 08/2013/TT-BNV. Họ sẽ được xét nâng bậc lương sau 2 năm giữ bậc hiện tại nếu chưa đạt bậc cao nhất. Việc tăng lương phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể trong hợp đồng và quy định pháp lý.

7.2 Hợp đồng 111 có được lương hè không?

Người lao động theo hợp đồng 111 không được hưởng lương hè, vì hợp đồng này thường áp dụng cho các công việc hỗ trợ, phục vụ tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, không bao gồm chế độ lương hè. Lương hè thường áp dụng cho giáo viên và cán bộ, công chức trong các đơn vị giáo dục hoặc hành chính cụ thể, tùy theo quy định và hợp đồng lao động cụ thể của từng đối tượng.

7.3 Hợp đồng 111 có được tăng lương hàng năm không?

Có. Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 vẫn có thể được xem xét tăng lương định kỳ hằng năm nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật và nội dung hợp đồng. Việc điều chỉnh mức lương phụ thuộc vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công tác – từ mức “hoàn thành nhiệm vụ” trở lên và cần được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp người lao động hưởng lương theo bảng lương công chức, viên chức, việc tăng lương sẽ được thực hiện theo chế độ nâng bậc lương của khối công chức, viên chức hiện hành.

7.4 Hợp đồng 111 có được tăng lương khi thay đổi vị trí không?

Có. Người lao động làm việc theo hợp đồng 111 vẫn có thể được điều chỉnh tăng lương khi thay đổi vị trí công tác, tuy nhiên việc này phải căn cứ vào quy định pháp luật và các điều khoản đã ký trong hợp đồng lao động. Trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận áp dụng hệ thống xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, thì người lao động sẽ được hưởng chế độ nâng bậc, tăng lương tương tự công chức, viên chức, bao gồm việc xem xét điều chỉnh mức lương khi được bổ nhiệm, điều chuyển hoặc đảm nhiệm vị trí cao hơn.

7.5 Hợp đồng 111 có thời hạn bao lâu?

Hợp đồng 111 (không xác định thời hạn) sẽ có hiệu lực lâu dài, cho đến khi:

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật;
  • Người lao động nghỉ hưu, chết hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động…

7.6 Hệ số lương hợp đồng 111 năm 2025 bao nhiêu?

Nếu là công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước

Hệ số lương được áp dụng theo bảng lương của Nhà nước ban hành (Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi).

Ví dụ:

  • Nhân viên ngạch chuyên viên: hệ số khởi điểm 2.34
  • Cán sự, kỹ thuật viên: hệ số khởi điểm 1.86

Bậc lương tăng dần theo thâm niên, hệ số nhân với lương cơ sở (từ 1/7/2023 là 1.800.000 đồng theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

Nếu là người lao động trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước

Hệ số lương không bắt buộc theo bảng lương Nhà nước mà do doanh nghiệp tự xây dựng, nhưng:

  • Phải ghi rõ trong thang lương, bảng lương theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019;
  • Phải nộp thang bảng lương cho cơ quan quản lý lao động nếu sử dụng từ 10 lao động trở lên.

Xem thêm: Trả lương cao hơn thang bảng lương

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon