Hàng hóa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế khi nhập khẩu hoặc sản xuất. Việc hiểu rõ danh mục miễn thuế giúp tránh kê khai sai và hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt. Trong bài viết này, AZTAX sẽ đồng hành cùng bạn trong việc tra cứu, cập nhật và tư vấn chính xác về các loại hàng hóa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026
Từ ngày 01/01/2026, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định cụ thể các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện sử dụng cho mục đích đặc thù.

Theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, hàng hóa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm các nhóm chính:
- Hàng sản xuất, gia công để xuất khẩu trực tiếp hoặc thông qua tổ chức, cá nhân khác để xuất khẩu.
- Một số hàng hóa nhập khẩu như hàng viện trợ, cứu trợ, quà tặng trong định mức; hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; hàng miễn trừ ngoại giao, hành lý miễn thuế, hàng bán tại cửa hàng miễn thuế và hàng xuất khẩu bị trả lại.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho vận chuyển hoặc các mục đích đặc thù theo quy định.
- Một số ô tô, phương tiện chuyên dụng như xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ và các phương tiện thuộc trường hợp đặc biệt theo quy định.
Trường hợp cần thiết, đối tượng không chịu thuế TTĐB có thể được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội.
2. Các loại hàng hóa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) và các hướng dẫn pháp lý mới nhất, các hàng hóa sau sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026:

2.1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
(1) Hàng hóa xuất khẩu
Các sản phẩm do cơ sở sản xuất hoặc gia công trong nước thực hiện xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài, hoặc thông qua hình thức bán hoặc ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu, không bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt.
(2) Hàng nhập khẩu thuộc diện miễn thuế
Một số loại hàng nhập khẩu được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật, gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo và không hoàn lại, trong đó có cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ đã được phê duyệt hợp pháp.
- Quà tặng từ nước ngoài gửi cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, lực lượng vũ trang, v.v.
- Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam nếu nằm trong mức miễn thuế theo quy định.
- Hàng quá cảnh, mượn đường, chuyển khẩu qua lãnh thổ Việt Nam mà không tiêu thụ nội địa. Bao gồm hàng hóa:
- Đi qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu – xuất khẩu tại Việt Nam.
- Đưa vào kho ngoại quan nhưng không phát sinh thủ tục hải quan nội địa.
- Di chuyển trên cơ sở các hiệp định giữa Việt Nam và quốc gia khác.
- Vận chuyển từ nước này sang nước khác không qua cửa khẩu Việt Nam.
- Hàng tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập đúng thời hạn và đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định.
- Vật dụng miễn trừ ngoại giao, hành lý nằm trong tiêu chuẩn miễn thuế hoặc hàng bán tại cửa hàng miễn thuế theo luật pháp Việt Nam.
2.2 Tàu bay, du thuyền
Tàu bay, du thuyền được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt nếu dùng để vận chuyển hành khách, hàng hóa, phục vụ du lịch hoặc cho mục đích phun thuốc, chữa cháy, quay phim, đo đạc, an ninh – quốc phòng. Trường hợp sử dụng ngoài các mục đích trên, sẽ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.3 Xe ô tô
Theo quy định hiện hành, một số phương tiện ô tô được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt nếu được thiết kế và sử dụng cho các mục đích đặc biệt sau:
- Xe cứu thương chuyên dụng
- Xe chở phạm nhân
- Xe phục vụ tang lễ
- Ô tô chở từ 24 người trở lên, có cả chỗ ngồi và chỗ đứng theo thiết kế của nhà sản xuất
- Xe dùng trong khu vui chơi, thể thao, giải trí không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông
- Các phương tiện chuyên dụng khác không lưu hành giao thông, do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành hướng dẫn cụ thể.
2.3 Điều hòa nhiệt độ
Máy điều hòa nhiệt độ có công suất không vượt quá 90.000 BTU, được nhà sản xuất thiết kế riêng để lắp đặt trên các phương tiện vận tải như ô tô, toa tàu, tàu thủy, thuyền hoặc máy bay.
2.4 Hàng hóa đưa vào khu phí thuế quan
Các loại hàng hóa nhập khẩu vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu vực này và chỉ tiêu thụ trong nội bộ khu phi thuế quan, cũng như hàng hóa được trao đổi giữa các khu phi thuế quan, sẽ không bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với hai trường hợp sau:
- Hàng hóa được đưa vào khu phi thuế quan có dân cư sinh sống và không có ranh giới cách ly rõ ràng bằng hàng rào cứng.
- Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi.
Như vậy, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sẽ được miễn thuế trong các trường hợp nêu trên. Ngược lại, các dịch vụ thuộc phạm vi khoản 2 Điều 2 vẫn bắt buộc phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, không có ngoại lệ.
Xem thêm: Bán bia có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không
Xem thêm: Máy lạnh có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là nhóm đối tượng được nhà nước quy định thu thuế với mục đích điều tiết tiêu dùng và tăng thu ngân sách.
Đây thường là các sản phẩm, dịch vụ không khuyến khích sử dụng nhiều hoặc mang tính xa xỉ như rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, dịch vụ karaoke, casino,… Việc nắm rõ danh mục chịu thuế giúp doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai và hoạch định chi phí.

Theo quy định tại Điều 2, khoản 1 của Luật này, các loại hàng hóa dưới đây không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất hoặc gia công, trực tiếp xuất khẩu, hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ.
- Hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hoặc chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời gian quy định của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
- Đồ dùng của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng hóa mang theo người trong hành lý miễn thuế, hàng nhập khẩu bán miễn thuế theo quy định pháp luật.
- Tàu bay và du thuyền sử dụng cho mục đích vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch, hoặc tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh và quốc phòng.
- Các loại xe ô tô cứu thương, xe ô tô chở phạm nhân, xe ô tô tang lễ, xe ô tô thiết kế có chỗ ngồi và chỗ đứng cho từ 24 người trở lên, xe ô tô hoạt động trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.
- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan chỉ sử dụng trong khu vực đó, và hàng hóa trao đổi giữa các khu phi thuế quan, trừ xe ô tô chở dưới 24 người.
Xem thêm: Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2026
4. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
ính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm khi sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Việc xác định đúng giá tính thuế và thuế suất giúp doanh nghiệp kê khai chính xác và chủ động dự toán chi phí.

Theo quy định tại Điều 5 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, cơ sở để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bao gồm hai yếu tố chính: giá tính thuế và mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc diện chịu thuế.
Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất TTĐB
Trong đó, giá tính thuế và thuế suất được xác định theo từng loại hàng hóa, dịch vụ và trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật.
Ví dụ cách tính thuế TTĐB
Giả sử một mặt hàng có giá tính thuế là 100 triệu đồng, thuộc nhóm áp dụng thuế suất TTĐB 10%.
Khi đó:
Thuế TTĐB phải nộp = 100 triệu × 10% = 10 triệu đồng
Như vậy, số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với trường hợp trên là 10 triệu đồng.
Lưu ý: Khi tính thuế thực tế, doanh nghiệp cần xác định đúng giá tính thuế theo từng trường hợp, đặc biệt đối với hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ có quy định riêng.
Hàng hóa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cần được xác định dựa trên cơ sở pháp lý rõ ràng để tránh nhầm lẫn trong kê khai. Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật các quy định mới nhằm đảm bảo tuân thủ đúng và hạn chế rủi ro phát sinh. Chỉ một sai sót nhỏ trong việc xác định đối tượng cũng có thể dẫn đến truy thu thuế hoặc bị xử phạt hành chính. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể hơn.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1 Không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có giống miễn thuế không?
Không. Không chịu thuế TTĐB nghĩa là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định. Trong khi đó, miễn thuế là trường hợp hàng hóa thuộc diện chịu thuế nhưng được miễn theo điều kiện pháp luật quy định. Do đó, hai khái niệm này cần được phân biệt khi xác định nghĩa vụ thuế.
5.2 Hàng hóa bị trả lại sau khi xuất khẩu có phải nộp lại thuế TTĐB không?
Theo Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, hàng hóa đã xuất khẩu ra nước ngoài và đã nộp thuế TTĐB nhưng bị phía nước ngoài trả lại thuộc trường hợp không chịu thuế TTĐB khi nhập khẩu trở lại Việt Nam.
5.3 Doanh nghiệp cần căn cứ vào đâu để xác định hàng hóa có chịu thuế TTĐB?
Doanh nghiệp cần đối chiếu Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn liên quan, trước hết là danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, mục đích sử dụng và các điều kiện áp dụng cụ thể. Với hàng nhập khẩu hoặc trường hợp đặc thù, cần đồng thời kiểm tra quy định về thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thủ tục hải quan.











