Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn?

Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn?

Khi giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn, một trong những lo lắng phổ biến là liệu bạn có được phép gia hạn hay không?. Việc này có thể tạo ra rất nhiều bất an cho bản thân, nhất là khi công việc của bạn phụ thuộc vào giấy phép này. Để giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách thuận lợi, hãy cùng AZTAX khám phá quy trình và điều kiện cần thiết để gia hạn giấy phép lao động trong bài viết dưới đây.

1. Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn?

Để gia hạn giấy phép lao động, thì giấy phép lao động hiện tại của người lao động nước ngoài phải còn ít nhất 5 ngày trước khi hết hạn, nhưng không quá 45 ngày.

Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn?
Giấy phép lao động sắp hết hạn trong bao lâu thì được gia hạn?

Khi giấy phép lao động của lao động nước ngoài sắp hết hạn, một trong những câu hỏi quan trọng mà họ thường đặt ra là về thời gian cụ thể để xin gia hạn. Việc này có thể tạo ra nhiều lo ngại và bất ổn trong tình huống làm việc của họ. Trong bối cảnh này, cùng tìm hiểu về quy trình và thời hạn cần thiết để tiếp tục gia hạn giấy phép lao động cho lao động nước ngoài.

Dựa theo Điều 16 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động:

Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Như vậy, theo quy định, để được gia hạn giấy phép lao động, giấy phép hiện tại của lao động nước ngoài phải còn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn.

2. Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao nhiêu lâu?

Theo quy định, giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 2 năm. Doanh nghiệp có thể gia hạn giấy phép lao động một lần với thời gian tương đương, nhưng không quá 2 năm, để phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của tổ chức.

Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao nhiêu lâu?
Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao nhiêu lâu?

Thời hạn của giấy phép lao động là một vấn đề quan trọng mà người nước ngoài quan tâm khi làm việc tại Việt Nam. Để gia hạn giấy phép lao động, người lao động cần tuân thủ các điều kiện theo Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bao gồm:

  • Giấy phép lao động hiện tại còn hiệu lực ít nhất 5 ngày và không quá 45 ngày.
  • Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Có giấy tờ chứng minh người lao động tiếp tục làm việc theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

3. Hồ sơ và thủ tục gia hạn cho giấy phép lao động hết hạn

Hồ sơ và thủ tục gia hạn cho giấy phép lao động hết hạn
Hồ sơ và thủ tục gia hạn cho giấy phép lao động hết hạn

3.1 Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động hết hạn cho người nước ngoài tại Việt Nam

Khi giấy phép lao động của người nước ngoài tại Việt Nam sắp hết hạn, việc chuẩn bị hồ sơ gia hạn là một bước quan trọng và cần thiết để tiếp tục duy trì quyền lợi lao động và ổn định trong công việc. Trong phần này, hãy cùng AZTAX tìm hiểu về các hồ sơ cần thiết để xin gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Cụ thể, theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP), hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người nước ngoài bao gồm các điều sau đây:

  • Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động đó, theo Mẫu số 11/PLI trong Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
  • Hai ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), chụp trong vòng không quá 06 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ.
  • Bản sao của giấy phép lao động hiện hạn.
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, trừ các trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bản sao có chứng thực của hộ chiếu hoặc bản sao của hộ chiếu kèm xác nhận của người sử dụng lao động, có giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Giấy xác nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 của Điều 9 trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 của Điều 9 trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, để chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung của giấy phép lao động đã được cấp, trừ khi người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a của khoản 1 trong Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
  • Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 của Điều 17 trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Nếu các giấy tờ này là của nước ngoài, chúng phải được hợp pháp hóa bởi lãnh sự và phải được dịch sang tiếng Việt, trừ khi được miễn hợp pháp hóa bởi lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà cả Việt Nam và quốc gia đó là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động

3.2 Thủ tục gia hạn giấy phép lao động hết hạn cho người nước ngoài

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động hết hạn
Thủ tục gia hạn giấy phép lao động hết hạn

Khi giấy phép lao động của người nước ngoài tại một quốc gia nào đó sắp hết hạn, việc thực hiện thủ tục gia hạn là một quy trình quan trọng để duy trì quyền lợi lao động và ổn định trong công việc. Trong phần này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về các thủ tục cần thiết để gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, thủ tục gia hạn giấy phép lao động được thực hiện theo các bước sau:

  • Trước ít nhất 05 ngày nhưng không được quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động cần phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
  • Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ tiến hành gia hạn giấy phép lao động. Trong trường hợp không thể gia hạn, sẽ có văn bản trả lời kèm theo lý do.
  • Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, sau khi được gia hạn giấy phép lao động, người sử dụng lao động đó và người lao động nước ngoài cần phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động phải gửi bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó.

Xem thêm: Gia hạn giấy phép lao động ở đâu?

4. Các câu hỏi thường gặp về giấy phép lao động hết hạn

Các câu hỏi thường gặp về giấy phép lao động hết hạn
Các câu hỏi thường gặp về giấy phép lao động hết hạn

4.1 Giấy phép lao động hết hạn có được gia hạn không?

Căn cứ dựa vào Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động:

Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.

Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Theo quy định, chỉ những giấy phép lao động còn hiệu lực ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 45 ngày mới được phép gia hạn. Do đó, nếu giấy phép lao động đã hết thời hạn, không thể thực hiện việc gia hạn.

4.2 Có bắt buộc người nước ngoài phải có giấy phép lao động mới được làm việc tại Việt Nam không?

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 151 trong Bộ luật Lao động 2019, các điều kiện áp dụng cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được chỉ định như sau:

Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

Tham khảo Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019, quy định về trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần phải có giấy phép lao động, nội dung cụ thể như sau:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định, người lao động nước ngoài là những cá nhân có quốc tịch nước ngoài và được cấp giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam, trừ những trường hợp không cần giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 của Bộ luật Lao động 2019.

4.3 Có được sử dụng người lao động nước ngoài khi giấy phép lao động hết thời hạn?

Khi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài hết hạn nhưng họ vẫn tiếp tục sử dụng giấy phép này, đây được coi là một vi phạm pháp luật và sẽ chịu mức phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Khoản 3, 4 và Khoản 5 của Điều 32 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các biện pháp xử lý đối với vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã được định rõ.

Việc sử dụng giấy phép lao động khi đã hết hạn không chỉ là vi phạm hành chính mà còn có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với tình hình pháp lý và quyền lợi lao động của người đó. Do đó, việc tuân thủ các quy định và thủ tục pháp lý liên quan đến giấy phép lao động là rất quan trọng.

Ngoài ra, để tránh những tình huống không mong muốn và đảm bảo sự tuân thủ đầy đủ các quy định, việc cập nhật và kiểm tra định kỳ về tình trạng hạn sử dụng của giấy phép lao động là điều cần thiết. Điều này giúp người lao động nước ngoài và nhà tuyển dụng tránh được những rủi ro và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến giấy phép lao động.

4.4 Hành vi sử dụng lao động nước ngoài khi giấy phép lao động hết thời hạn sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần:

Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Do đó, mức độ vi phạm sẽ quyết định mức phạt mà người sử dụng lao động có giấy phép lao động hết hạn sẽ phải chịu, với khoản tiền từ 30 triệu đồng đến 75 triệu đồng. Đây là mức phạt áp dụng cho người sử dụng lao động cá nhân; nếu là tổ chức, mức phạt sẽ tăng gấp đôi.

5. Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động AZTAX

Dịch vụ gia hạn giấy phép lao động của AZTAX là lựa chọn lý tưởng cho các cá nhân và doanh nghiệp muốn tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài một cách thuận tiện và hiệu quả tại Việt Nam. AZTAX cam kết cung cấp các giải pháp toàn diện và chuyên nghiệp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình gia hạn giấy phép lao động.

Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về quy trình pháp lý, AZTAX đảm bảo hỗ trợ khách hàng từ việc chuẩn bị hồ sơ, thủ tục liên quan đến cơ quan chức năng cho đến việc giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình làm thủ tục gia hạn . Đồng thời, AZTAX cũng cam kết dịch vụ làm giấy phép lao động của chúng tôi đảm bảo tuân thủ mọi quy định và luật pháp liên quan, mang lại sự an tâm và tin cậy cho khách hàng.

Như vậy, qua bài viết trên AZTAX đã giải đáp thắc mắc của các bạn về giấy phép lao động sắp hết hạn bao lâu thì được gia hạn. Hy vọng những thông tin mà AZTAX cung cấp sẽ giúp ích các bạn trong quá trình gia hạn giấy phép lao động. Nếu có điều gì cần hỗ trợ hoặc giải đáp thắc mắc hãy liên hệ đến HOTLINE:0932.383.089 để được tư vấn miễn phí nhé.

5/5 - (5 bình chọn)
5/5 - (5 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon