Doanh nghiệp đăng ký mã số thuế cho nhân viên là việc làm bắt buộc và quan trọng cần làm nhằm thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên. Để thực hiện kê khai, quyết toán và hưởng các quyền lợi về thuế. Việc nắm rõ quy trình đăng ký, hồ sơ cần chuẩn bị và cách thực hiện qua hệ thống thuế điện tử sẽ giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục nhanh chóng và đúng quy định. Sau đây là bài viết hướng dẫn chi tiết doanh nghiệp đăng ký mã số thuế cho nhân viên mới nhất 2026.
1. Mã số thuế dùng để làm gì?
Căn cứ khoản 5 Điều 3 của Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định rằng:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
Có thể hiểu mã số thuế như sau:
- Mã số thuế là dãy số gồm 10 hoặc 13 ký tự (bao gồm cả chữ số và ký hiệu khác) do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế nhằm phục vụ công tác quản lý.
- Đây là mã số duy nhất gắn với từng cá nhân, được sử dụng để thực hiện việc kê khai đầy đủ các khoản thu nhập phát sinh.
Lưu ý:
Kể từ ngày 01/07/2025, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam sẽ được sử dụng thay thế cho mã số thuế cá nhân theo quy định của pháp luật thuế. Số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo pháp luật về căn cước, là dãy số gồm 12 chữ số, có giá trị định danh duy nhất cho mỗi công dân.

Tóm lại, mã số thuế là công cụ quan trọng giúp cơ quan thuế quản lý thu nhập của từng cá nhân một cách chính xác và minh bạch. Việc sở hữu mã số thuế không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi của mỗi công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và hưởng các chính sách ưu đãi liên quan.
2. Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký mã số thuế cho nhân viên

Căn cứ điểm a khoản 9 ĐIều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định cách đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên như sau:
2.1 Đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế
Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân: Văn bản ủy quyền và một trong các giấy tờ của cá nhân gồm:
- Giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế cá nhân
- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam;
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
Lưu ý quan trọng:
- Trong trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập cùng một kỳ, cá nhân chỉ cần ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả để được cấp mã số thuế từ cơ quan thuế. Sau đó, cá nhân phải thông báo mã số thuế của mình và người phụ thuộc cho các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng cho mục đích khấu trừ, kê khai và nộp thuế.
- Theo quy định tại Khoản 2, Điều 36 của Thông tư 86/2024/TT-BTC, cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP sẽ không cần nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế, nếu thông tin hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử của cá nhân.
Bước 2: Doanh nghiệp hoàn thiện tờ khai đăng ký thuế và gửi cho cơ quan thuế
Doanh nghiệp kê khai trực tiếp tại cơ quan thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tập hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai mẫu số 05-ĐK-TH-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan chi trả thu nhập.
Doanh nghiệp kê khai online
- Cách 1: Đăng ký thuế trực tuyến qua trang thuế điện tử
- Đăng nhập vào trang thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn bằng tài khoản quản lý doanh nghiệp.
- Chọn “Đăng ký thuế”, sau đó chọn “Đăng ký mới, thay đổi thông tin cá nhân qua CQCT” và chọn tờ khai “05-ĐK-TH-TCT”.
- Kê khai trực tuyến thông tin cá nhân trên tờ khai.
- Sau khi điền xong, chọn “Hoàn thành kê khai”, ký và nộp tờ khai bằng chữ ký số.
- Cách 2: Đăng ký thuế qua phần mềm HTKK và nộp qua trang thuế điện tử
- Mở phần mềm HTKK, chọn mục “Thuế thu nhập cá nhân” và chọn tờ khai “05-ĐK-TH-TCT” để kê khai thông tin cá nhân.
- Nhập thông tin cá nhân từ Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu.
- Sau khi nhập đầy đủ thông tin, bấm “Kiểm tra và Kết xuất”, sau đó chọn “Kết xuất XML” để tạo file tờ khai.
- Đăng nhập vào trang thuế điện tử thuedientu.gdt.gov.vn bằng tài khoản quản lý doanh nghiệp đã đăng ký.
- Chọn “Đăng ký thuế”, tiếp theo chọn “Nộp tờ khai 05TH từ HTKK”, chọn tệp hồ sơ, ký điện tử và nộp tờ khai.
Bước 3. Nhận kết quả mã số thuế
- Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký mã số thuế, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế.
- Người lao động nhận kết quả từ doanh nghiệp chi trả thu nhập.
2.2 Doanh nghiệp đăng ký mã số thuế qua cổng thông tin tổng cục thuế
Để thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân trực tuyến, tổ chức có thể làm theo các bước sau:
Bước 1: Truy Cập Cổng Thông Tin Tổng Cục Thuế
Mở trang web chính thức của Tổng cục Thuế và đăng nhập vào hệ thống Thuế điện tử bằng tài khoản của người nộp thuế (NNT).
Bước 2: Chọn “Đăng Ký Thuế”
Sau khi đăng nhập, chọn mục “Doanh nghiệp”, sau đó truy cập vào phần “Đăng ký thuế”. Tiếp theo, chọn “Đăng ký mới thay đổi thông tin qua CQCT”.
Bước 3: Chọn Hồ Sơ “05-ĐK-TH-TCT”
Chọn loại hồ sơ “05-ĐK-TH-TCT” để đăng ký hoặc thay đổi thông tin cá nhân qua cơ quan chi trả thu nhập.
Bước 4: Điền Thông Tin Đăng Ký Mã Số Thuế Cá Nhân
Điền đầy đủ thông tin cá nhân của người lao động cần đăng ký mã số thuế, bao gồm số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân vào bảng kê khai.
Bước 5: Hoàn Thành Tờ Khai
Trên giao diện tờ khai “Đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công”, điền thông tin theo yêu cầu:
- Tích chọn ô “Đăng ký thuế”.
- Nhập chính xác các thông tin của người cần đăng ký mã số thuế.
- Nếu muốn đăng ký cho nhiều người, chọn “Thêm dòng”, điền thông tin người thứ hai và tiếp tục như vậy.
Bước 6: Điền Thông Tin Người Đại Diện Pháp Lý
Điền tên giám đốc doanh nghiệp vào mục “Người đại diện pháp luật” và điền ngày ký.
Bước 7: Nộp Hồ Sơ
Sau khi hoàn tất việc điền thông tin, nhấn vào “Hoàn thành kê khai”, sau đó chọn “Nộp hồ sơ đăng ký thuế” để hoàn tất quy trình đăng ký mã số thuế cá nhân cho tổ chức.
Với các bước trên, tổ chức có thể dễ dàng đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên trực tuyến thông qua hệ thống của Tổng cục Thuế.
2.3 Đăng ký mã số thuế TNCN bằng phần mềm HTKK
Bước 1: Truy cập phần mềm HTKK
Mở phần mềm HTKK và đăng nhập bằng mã số thuế của doanh nghiệp thực hiện kê khai.
Bước 2: Chọn tờ khai đăng ký
- Vào mục “Thuế Thu nhập cá nhân”
- Lựa chọn tờ khai: “05-ĐK-TH-TCT – Tờ khai đăng ký thuế qua cơ quan chi trả (TT86/2024)”
Bước 3: Thiết lập kỳ tính thuế
Phần mềm sẽ tự động hiển thị ngày tháng theo hệ thống máy tính. Bạn có thể điều chỉnh lại nếu cần.
Sau khi hoàn tất, nhấn “Đồng ý” để chuyển sang giao diện kê khai.
Bước 4: Nhập thông tin trên tờ khai 05-ĐK-TH-TCT
Dựa trên hồ sơ và giấy ủy quyền của người lao động, doanh nghiệp tiến hành nhập đầy đủ thông tin cần thiết.
Lưu ý quan trọng:
- Chỉ chọn 1 trong 2 mục:
- Đăng ký thuế (đối với cá nhân chưa có MST)
- Thay đổi thông tin đăng ký thuế (đối với cá nhân đã có MST)

Bước 5: Kết xuất file XML
Sau khi hoàn tất kê khai, xuất tờ khai dưới định dạng XML để nộp qua hệ thống điện tử.
2.3.1 Nộp tờ khai qua Cổng Dịch vụ công Thuế
Bước 1: Truy cập hệ thống
Vào website: https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập hệ thống
- Chọn loại tài khoản
- Đối tượng đăng nhập: Doanh nghiệp
- Nhập:
- Tên đăng nhập
- Mật khẩu
- Mã captcha
- Nhấn “Đăng nhập” để vào hệ thống
Bước 3: Chọn thủ tục đăng ký thuế
- Tại ô tìm kiếm, nhập “05-” để tìm nhanh tờ khai
- Chọn đúng tờ khai dành cho cơ quan chi trả thu nhập
Lưu ý:
- Nếu người lao động chưa có MST → chọn đăng ký mới
- Nếu đã có MST → chọn thay đổi thông tin

Bước 4: Chọn hồ sơ kê khai
- Nhấn vào biểu tượng mũi tên tại cột “Nộp hồ sơ”
- Hệ thống sẽ hiển thị danh sách hồ sơ để lựa chọn

Bước 5: Chọn hình thức nộp hồ sơ
Có 2 trường hợp:
- Kê khai trực tuyến:
Áp dụng khi chưa lập tờ khai trên HTKK - Nộp XML:
Áp dụng khi đã có file XML từ HTKK → tải lên hệ thống
.png)
Bước 6: Tải và kiểm tra hồ sơ
- Nhấn “Kiểm tra hồ sơ”
- Chọn “Tra cứu hồ sơ lưu tạm” để kiểm tra
Lưu ý quan trọng:
- Chỉ nộp hồ sơ khi trạng thái là:
“TTHC – Đã kiểm tra thông tin kê khai” - Nếu trạng thái là:
“TTHC – Đang kiểm tra thông tin kê khai” → cần chờ hệ thống xử lý
Nếu bị đăng xuất:
- Vào mục “Tra cứu hồ sơ” → “Tra cứu hồ sơ lưu tạm” để kiểm tra lại

.png)

.png)
Bước 7: Nộp hồ sơ
- Khi hồ sơ hợp lệ → xuất hiện nút “Nộp hồ sơ”
- Thực hiện:
- Nhấn “Nộp hồ sơ”
- Chọn “Hoàn thành kê khai”
- Nhấn “Ký điện tử và nộp hồ sơ”
- Nhập mã PIN để ký số
→ Sau khi ký thành công, việc nộp hồ sơ hoàn tất

2.3.2 Tra cứu kết quả đăng ký MST TNCN
Sau khi nộp hồ sơ, hệ thống sẽ gửi 2 email:
- Email 1: Thông báo tiếp nhận hồ sơ
- Email 2: Kết quả xử lý hồ sơ
Doanh nghiệp cần kiểm tra email thứ 2 để xác định:
- Hồ sơ đã được cấp MST hay chưa
- Có lỗi phát sinh cần xử lý hay không
Ngoài ra, có thể tra cứu trực tiếp tại: https://dichvucong.gdt.gov.vn/
3. Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động
Đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động là bước quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân bao gồm các giấy tờ cần thiết như giấy ủy quyền, bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng cách không chỉ giúp quá trình cấp MST nhanh chóng mà còn hỗ trợ doanh nghiệp quản lý thuế hiệu quả.

Để thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên, cơ quan chi trả thu nhập cần thu thập từ người lao động các giấy tờ sau:
- Giấy ủy quyền đăng ký MST cá nhân do người lao động ký;
- Giấy tờ tùy thân:
- Bản sao có giá trị của CCCD/CMND (áp dụng với cá nhân mang quốc tịch Việt Nam);
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực (dành cho người Việt Nam sống ở nước ngoài hoặc người mang quốc tịch nước ngoài).
Mẫu tờ khai sử dụng là 05-ĐK-TH-TCT, tức “Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công”, được cơ quan chi trả thu nhập sử dụng khi đăng ký thay cho người lao động ủy quyền.
(*) Các trường hợp ngoại lệ theo Khoản 1 Điều 10 không áp dụng mức phạt trên.
4. Công ty bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cho nhân viên mới đúng không?
Có. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký mã số thuế thay cho nhân viên mới nếu người lao động chưa có mã số thuế.
- Thời hạn: Trong vòng 10 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế
- Áp dụng: Nhân viên chưa có mã số thuế cá nhân

Theo quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế năm 2019:
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.
Như vậy, khi nhân viên mới phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng chưa sở hữu mã số thuế, công ty cần thực hiện đăng ký mã số thuế cho họ. Ngược lại, nếu nhân viên không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc đã có mã số thuế từ trước, công ty không cần tiến hành đăng ký thay.
Cần lưu ý rằng, việc đăng ký mã số thuế cho nhân viên chưa có mã phải được hoàn tất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu quá thời hạn mà doanh nghiệp chưa thực hiện, công ty sẽ chịu xử phạt theo quy định của pháp luật.
5. Công ty chậm đăng ký mã số thuế cho nhân viên bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo quy định pháp luật hiện hành, mức xử phạt đối với việc chậm đăng ký thuế (bao gồm đăng ký mã số thuế cho nhân viên) được áp dụng như sau:
- Chậm từ 1–10 ngày (có tình tiết giảm nhẹ): Cảnh cáo
- Chậm từ 1–30 ngày (không có tình tiết giảm nhẹ): Phạt từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng
- Chậm từ 31–90 ngày: Phạt từ 3.000.000 – 6.000.000 đồng
- Chậm từ 91 ngày trở lên: Phạt từ 6.000.000 – 10.000.000 đồng
Tùy vào số ngày chậm đăng ký mã số thuế cho nhân viên, doanh nghiệp có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền tối đa lên đến 10 triệu đồng.

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
Quy định trên được nêu rõ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
…
Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.
Do đó, nếu công ty chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký mã số thuế cho nhân viên nhưng không thực hiện đúng thời hạn quy định, công ty sẽ bị áp dụng các mức xử phạt đã nêu.
6. Hướng dẫn cá nhân tự đăng ký mã số thuế
Trong thời đại số hóa và minh bạch hóa thông tin tài chính hiện nay, việc sở hữu mã số thuế cá nhân không chỉ là yêu cầu bắt buộc của pháp luật mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho mỗi công dân.
Mã số thuế giúp Nhà nước quản lý thu nhập, thực hiện chính sách thuế công bằng, đồng thời hỗ trợ người lao động trong việc kê khai thu nhập, quyết toán thuế, và hưởng các quyền lợi liên quan. Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn còn bối rối trong quá trình đăng ký mã số thuế cho bản thân.

6.1 Đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Trường hợp 1: Cá nhân làm việc tại các tổ chức quốc tế, đại sứ quán hoặc lãnh sự quán tại Việt Nam mà tổ chức đó chưa thực hiện khấu trừ thuế. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT.
- Bản sao CCCD/CMND còn thời gian hiệu lực đối với công dân Việt Nam.
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đang sinh sống tại nước ngoài.
- Các giấy tờ liên quan khác.
- Trường hợp 2: Cá nhân làm việc cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập tại nước ngoài. Hồ sơ cần bao gồm:
- Giấy tờ tương tự như trường hợp 1.
- Bản sao quyết định bổ nhiệm của cá nhân hoặc tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân là người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nhưng được cử đến làm việc tại Việt Nam và nhận thu nhập từ nước ngoài.
- Trường hợp 3: Cá nhân có nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước (ví dụ: thuế đất, chuyển nhượng bất động sản,…). Hồ sơ bao gồm các giấy tờ như trường hợp 1.
- Trường hợp 4: Cá nhân đăng ký thuế tại nơi cư trú trong các trường hợp khác. Hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại trường hợp 1.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân tại cơ quan thuế
- Nếu nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế sẽ tiếp nhận và đóng dấu vào hồ sơ đăng ký, ghi rõ:
- Ngày nhận hồ sơ.
- Số lượng tài liệu được liệt kê trong bảng danh mục hồ sơ.
- Nếu nộp qua đường bưu chính, cơ quan thuế sẽ đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận và số văn thư vào hồ sơ.
Bước 3: Tra cứu kết quả đăng ký MST cá nhân
Đối với người đăng ký MST online, có thể tra cứu kết quả qua các bước sau:
- Vào mục “Tra cứu hồ sơ” trong phần “Đăng ký thuế lần đầu.”
- Điền “Mã giao dịch” và “Mã bảo mật,” sau đó bấm “Tra cứu” để xem kết quả.
6.2 Đăng ký mã số thuế trực tuyến
Bước 1: Truy cập vào cổng thông tin của Tổng cục Thuế
Truy cập vào website chính thức của Tổng cục Thuế qua đường link: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống
Chọn mục “Cá nhân” và đăng nhập thông tin cá nhân.
Bước 3: Chọn mục “Đăng ký thuế lần đầu” trên menu
Bước 4: Chọn mục “Kê khai và nộp hồ sơ”
Bước 5: Lựa chọn đối tượng phù hợp để xác định hồ sơ và thông tin cần điền
Bước 6: Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết và chọn “Tiếp tục”
Bước 7: Điền chi tiết vào tờ khai đăng ký thuế (bao gồm các thông tin cá nhân, thu nhập, khấu trừ thuế, miễn giảm và nghĩa vụ nộp thuế)
Bước 8: Hoàn thành kê khai
- Sau khi hoàn tất tờ khai, thực hiện ký điện tử qua chữ ký số hoặc xác nhận OTP gửi qua điện thoại/email đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Nhấn “Hoàn thành kê khai” khi đã hoàn tất.
Bước 9: Nhận kết quả
Mã số thuế cá nhân sẽ được cấp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất hồ sơ. Kết quả sẽ được thông báo qua email.
Xem thêm: 3 Cách đăng ký mã số thuế cá nhân nhanh chóng
7. Một số câu hỏi liên quan về đăng ký mã số thuế
Câu 1: Người lao động có 2 mã số thuế cá nhân thì xử lý thế nào?
Trường hợp một cá nhân được cấp 2 mã số thuế, bắt buộc phải tiến hành thủ tục hủy bỏ hiệu lực mã số thuế được cấp sau, đồng thời chỉ duy trì và sử dụng duy nhất mã số thuế đã được cấp lần đầu.
Câu 2: Các cách đăng ký mã số thuế cá nhân
Hiện nay, người lao động có thể đăng ký mã số thuế cá nhân thông qua 3 phương thức:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế;
- Thực hiện đăng ký online qua cổng thông tin điện tử;
- Đăng ký thông qua đơn vị chi trả thu nhập (công ty, tổ chức).
Câu 3: Hệ quả khi người lao động chưa có mã số thuế cá nhân
Nếu chưa đăng ký mã số thuế cá nhân, người lao động sẽ không được hưởng quyền lợi về giảm trừ gia cảnh, cũng như không thể thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Tóm lại, doanh nghiệp đăng ký mã số thuế cho nhân viên không chỉ giúp người lao động dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý, kê khai và quyết toán thuế minh bạch, đúng luật. Nếu bạn đang tìm hiểu về cách đăng ký mã số thuế doanh nghiệp Việt Nam và quy trình và hướng dẫn doanh nghiệp nộp thuế TNCN cho nhân viên, hãy liên hệ ngay đến AZTAX qua HOTLINE: 0932383089 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời!











