}

Điều kiện thành lập công ty tài chính mới nhất

Thủ tục và điều kiện để thành lập công ty tài chính

Công ty tài chính là một loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, cung cấp các dịch vụ như cho vay, tín dụng, bảo hiểm, đầu tư và môi giới. Để thành lập công ty tài chính, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện về chủ sở hữu, điều kiện về vốn, điều kiện về ngành nghề,… Bài viết sau đây sẽ giới thiệu chi tiết về các điều kiện thành lập công ty tài chính theo quy định của pháp luật.

1. Thế nào là công ty tài chính?

Thế nào là công ty tài chính?
Thế nào là công ty tài chính?

Công ty tài chính là một loại hình doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tổ chức tín dụng phi ngân hàng, hoạt động trong việc huy động vốn, cung cấp dịch vụ tài chính, và tư vấn về tài chính và tiền tệ. Tuy nhiên, công ty tài chính không được phép cung cấp dịch vụ thanh toán và không thể tiếp nhận tiền gửi có thời hạn dưới một năm.

Theo quy định của pháp luật tại Việt Nam, công ty tài chính có thể được thành lập dưới các hình thức sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Công ty cổ phần.
  • Công ty do một tổ chức tín dụng làm chủ sở hữu.
  • Công ty liên doanh với tổ chức tín dụng Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.
  • Công ty có 100% vốn đầu tư từ một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài.

2. Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam

Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam
Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam

Dựa theo quy định trong Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, được bổ sung bởi Điều 3, Khoản 5 của Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư, cùng với Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, và Luật Thi hành án dân sự năm 2022, đã quy định một danh mục chứa tổng cộng 229 ngành và nghề kinh doanh có các điều kiện sau:

STT NGÀNH, NGHỀ
1 Sản xuất con dấu
2 Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
3 Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
4 Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
5 Kinh doanh súng bắn sơn
6 Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
7 Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
8 Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
9 Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
10 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
11 Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy
12 Hành nghề luật sư
13 Hành nghề công chứng
14 Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả
15 Hành nghề đấu giá tài sản
16 Hành nghề thừa phát lại
17 Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản
18 Kinh doanh dịch vụ kế toán
19 Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
20 Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
21 Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
22 Kinh doanh hàng miễn thuế
23 Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
24 Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
25 Kinh doanh chứng khoán
26 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác
27 Kinh doanh bảo hiểm
28 Kinh doanh tái bảo hiểm
29 Môi giới bảo hiểm, hoạt động phụ trợ bảo hiểm
30 Đại lý bảo hiểm
31 Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
32 Kinh doanh xổ số
33 Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
34 Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
35 Kinh doanh ca-si-nô (casino)
36 Kinh doanh đặt cược
37 Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
38 Kinh doanh xăng dầu
39 Kinh doanh khí
40 Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
41 Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)
42 Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
43 Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
44 Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
45 Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
46 Kinh doanh rượu
47 Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá
48 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương
49 Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa
50 Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực
51 Xuất khẩu gạo
52 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
53 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

3. Điều kiện thành lập công ty tài chính

Điều kiện thành lập công ty tài chính

3.1 Điều kiện về chủ sở hữu

Chủ sở hữu của công ty tài chính không được thuộc vào bất kỳ một trong các đối tượng sau đây, theo quy định trong Khoản 2 của Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Cơ quan nhà nước hoặc đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành
  • doanh nghiệp với mục tiêu kinh doanh và thu lợi ích riêng cho cơ quan hoặc đơn vị đó.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan và đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp; công nhân công an trong các cơ quan và đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam không được làm chủ doanh nghiệp, trừ trường hợp được ủy quyền làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước không được làm chủ doanh nghiệp, trừ trường hợp được ủy quyền làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp khác.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc có khó khăn trong việc nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Đồng thời, còn trường hợp của người chưa thành niên.
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang thi hành hình phạt tù, đang thi hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Các trường hợp khác còn tuân theo quy định của Luật Phá sản và Luật Phòng, chống tham nhũng.
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong các lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3.2 Điều kiện về vốn khi thành lập công ty tài chính

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng những điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ tại từng thời điểm. Cụ thể:

  • Doanh nghiệp cần phải có vốn tối thiểu là 500 tỷ đồng. Trong trường hợp là một tập đoàn, điều kiện tối thiểu là có vốn là 1000 tỷ đồng và phải cam kết hỗ trợ công ty tài chính.
  • Công ty tài chính phải có hoạt động kinh doanh có lãi trong năm trước năm thành lập công ty tài chính.
  • Vốn góp vào công ty tài chính phải là số tiền đã trừ đi khoản chênh lệch từ các dự án đầu tư và các khoản nợ.

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

3.3 Điều kiện về ngành nghề khi thành lập công ty tài chính

Theo Khoản 1 của Điều 108 trong Luật Các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính cần phải đáp ứng một loạt các điều kiện quan trọng sau đây:

  • Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính phải được ghi rõ trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp (sau đây gọi là Giấy phép).
  • Công ty tài chính cần sở hữu một đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị, và tuân theo các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.
  • Đội ngũ cán bộ của công ty tài chính cần có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ về quản lý ngoại hối.
  • Công ty tài chính cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Lưu ý

Đối với doanh nghiệp đầu tư chứng khoán, cần tuân thủ các quy định sau:

  • Hạn chế đầu tư chứng khoán đã được quy định tại Điều 92 của Luật Chứng khoán 2006, được sửa đổi và bổ sung vào năm 2010.
  • Tuân thủ các quy định liên quan đến định giá tài khoản và báo cáo tại Điều 88 và 89 của Luật Chứng khoán hiện hành.
  • Tuân thủ nghĩa vụ của công ty chứng khoán đại chúng, quy định tại Khoản 2, Điều 27 của Luật Chứng khoán 2006, đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2010.

3.4 Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Việt Nam đã cam kết trong WTO mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực tài chính sau:

  • Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan: Bao gồm Bảo hiểm gốc, Tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm; Trung gian bảo hiểm (như môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm); Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (như tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường).
  • Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác.
  • Chứng khoán.

Việt Nam đã loại bỏ các ràng buộc tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty tài chính tại Việt Nam. Trước 01/01/2008, các doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc, nhưng hạn chế này đã được bãi bỏ vào ngày 1/1/2008.

Đối với “Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác”, Việt Nam không hạn chế tiếp cận thị trường, ngoại trừ một số hạn chế về hình thức thành lập và điều kiện về vốn góp.

Theo CPTPP, Việt Nam không hạn chế tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực tài chính, nhưng đưa ra bảo lưu với tất cả các biện pháp không tương thích hiện hành ở cấp trung ương và cấp vùng đối với nhóm ngành “Dịch vụ tài chính do các tổ chức phi tài chính cung cấp, ngoại trừ việc cung cấp và chuyển giao các thông tin tài chính và dịch vụ tư vấn tài chính”.

4. Dịch vụ thành lập công ty tài chính tại AZTAX

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tài chính tại AZTAX mang đến giải pháp toàn diện để hỗ trợ bạn bắt đầu và quản lý công ty tài chính của mình. Chúng tôi cam kết cung cấp sự hỗ trợ chuyên nghiệp và chi tiết từ quá trình đăng ký cho đến khi doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả.

Quá trình thành lập công ty tài chính tại AZTAX bắt đầu với tư vấn về các quy định pháp lý, thuế và các quy định liên quan đến lĩnh vực tài chính. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác.

Chúng tôi hiểu rằng công ty tài chính đòi hỏi sự chuyên sâu về kiến thức tài chính và quản lý rủi ro. Do đó, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn về mô hình tài chính, quản lý rủi ro và các vấn đề pháp lý liên quan. Hãy để AZTAX trở thành đối tác tin cậy của bạn, hỗ trợ bạn xây dựng và phát triển công ty tài chính của mình một cách thành công.

Trên đây là các thông tin cơ bản về điều kiện thành lập công ty tài chính. Nếu bạn muốn thành lập công ty tài chính một cách nhanh chóng và hiệu quả, bạn có thể liên hệ với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ. Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty tài chính uy tín và chất lượng, với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được báo giá và thực hiện các thủ tục cần thiết. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty kiểm toán

Đánh giá post
Đánh giá post