Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam mới nhất

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư là yếu tố tiên quyết mà các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, cần phải hiểu rõ trước khi triển khai dự án tại Việt Nam. Việc nắm vững các điều kiện này không chỉ giúp quá trình xin cấp phép diễn ra thuận lợi hơn mà còn hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện đầu tư. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ phân tích chi tiết từng điều kiện quan trọng theo đúng quy định pháp luật hiện hành, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng chuẩn ngay từ đầu.

1. Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản phê duyệt hoạt động đầu tư, được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng các điều kiện cần thiết. Thông thường, nó chặt chẽ liên quan đến các dự án đầu tư và đặc biệt quan trọng trong trường hợp của những cá nhân, tổ chức có liên quan đến yếu tố nước ngoài.

giay chung nhan dau tu la gi
Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Điều này có thể hiểu rằng giấy chứng nhận đầu tư là một điều kiện tiên quyết quan trọng để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam. Đối với những trường hợp mà quy định pháp luật yêu cầu, việc tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp là bước quan trọng và bắt buộc.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư

Theo quy định, Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm 5 điều kiện: Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, địa điểm thực hiện hợp pháp, phù hợp với quy hoạch, đáp ứng suất đầu tư và quy mô lao động, tiếp cận thị trường.

dieu kien cap giay chung nhan dau tu
Điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư

Để đề xuất xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, những nhà đầu tư cần tuân thủ đủ 5 điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư sau:

Điều kiện 1: Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Dự án đầu tư không được hoạt động trong các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều kiện 2: Địa điểm thực hiện hợp pháp

Nhà đầu tư phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư đúng theo quy định của pháp luật.

Điều kiện 3: Phù hợp với quy hoạch

Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch, và chi tiết hơn, có thể tham khảo thêm quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020.

Điều kiện 4: Đáp ứng suất đầu tư và quy mô lao động

Đảm bảo đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất cụ thể và số lượng lao động sử dụng (nếu có).

Điều kiện 5: Tiếp cận thị trường

Tuân thủ các điều kiện liên quan đến tiếp cận thị trường, đặc biệt là đối với nhà đầu tư nước ngoài đang có nhu cầu xin giấy phép đầu tư.

Những điều kiện này được xác định để đảm bảo tính hợp pháp, phù hợp với quy hoạch và thị trường, cũng như tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư kinh doanh.

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty tư vấn du học

3. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đây là bước pháp lý quan trọng nhưng không phải ai cũng nắm rõ điều kiện, quy trình và những tình huống cụ thể phải thực hiện. Việc hiểu đúng về trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro pháp lý và chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh.

truong hop thuc hien thu tuc cap giay chung nhan dang ky dau tu
Trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tại Điều 37 của Luật Đầu tư 2020, quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Các trường hợp phải tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020.

Các trường hợp không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
  • Đối với dự án đầu tư được quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư trong nước và tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020 sẽ được triển khai dự án sau khi chủ trương đầu tư được chấp thuận.
  • Trong trường hợp nhà đầu tư muốn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 37 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục cấp theo nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư 2020.

4. Các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Không chỉ nhờ vị trí địa lý thuận lợi, thị trường tiêu dùng rộng lớn mà còn bởi chính sách mở cửa, đa dạng các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Mỗi hình thức đều mang những lợi thế và cơ hội khác nhau, từ đó giúp doanh nghiệp nước ngoài lựa chọn con đường phù hợp để mở rộng thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận. Vậy những hình thức phổ biến hiện nay là gì?

cac hinh thuc dau tu nuoc ngoai vao viet nam
Các hình thức đầu tư nước ngoài vào việt nam

Luật đầu tư 2020 quy định rõ các hình thức đầu tư nhằm khuyến khích sự đa dạng và linh hoạt trong quá trình đầu tư. Cụ thể, có các hình thức sau đây:

4.1 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

  • Hình thức này bao gồm việc thành lập công ty với 100% vốn từ nhà đầu tư nước ngoài, hoặc thành lập công ty giữa các nhà đầu tư trong nước và Chính phủ trong nước với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Trước khi thực hiện, nhà đầu tư cần có dự án đầu tư và tuân thủ các thủ tục để đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của pháp luật chứng khoán, cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, cùng các điều kiện của điều ước quốc tế.

4.2 Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Hình thức đầu tư gián tiếp này sẽ cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thông qua hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác mà không tham gia trực tiếp vào quản lý hoạt động đầu tư. Đối với hình thức này, nhà đầu tư cần tuân thủ đầy đủ hình thức và thủ tục liên quan đến góp vốn, mua cổ phần và phần vốn góp.

4.3 Thực hiện dự án đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia đầu tư thông qua hình thức hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Đây là một phương thức đầu tư được thực hiện thông qua hợp tác giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân, thường thông qua việc ký kết hợp đồng PPP để thu hút các nhà đầu tư tư nhân tham gia thực hiện dự án đầu tư.

4.4 Đầu tư theo hợp đồng BCC

  • Hình thức đầu tư BCC là sự hợp tác giữa các nhà đầu tư, không đòi hỏi việc thành lập pháp nhân mới.
  • Hợp đồng BCC giúp những bên tham gia tiến hành hoạt động đầu tư một cách nhanh chóng mà không phải mất thời gian và chi phí để thiết lập và quản lý một pháp nhân mới.
  • Hợp đồng BCC tuân theo quy định của pháp luật về dân sự, và ít nhất một bên phải là nhà đầu tư nước thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng nhập đầu tư.

5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư nước ngoài

Bạn đang thắc mắc liệu việc cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư nước ngoài có phức tạp như lời đồn? Trên thực tế, đây là “tấm vé thông hành” quan trọng để nhà đầu tư hợp pháp hóa hoạt động tại Việt Nam, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ quy trình và những điểm mấu chốt cần lưu ý. Vậy thủ tục này bao gồm những bước nào, hồ sơ cần chuẩn bị ra sao

thu tuc cap giay chung nhan cho nha dau tu nuoc ngoai
Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư nước ngoài

Trong phạm vi nội dung này, AZTAX hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư không yêu cầu quyết định chủ trương đầu tư.

5.1 Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Để yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Hợp đồng thuê nhà/văn phòng cho việc thực hiện dự án đầu tư.
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam (đối với trường hợp góp vốn chung với người Việt Nam).
  • Văn bản xác minh số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài, tương đương hoặc vượt quá số tiền đầu tư. Nếu tài khoản nằm ở nước ngoài, giấy tờ phải được hợp pháp hóa tại lãnh sự, sau đó dịch và công chứng sang tiếng Việt.
  • Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm thông tin như nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về nguồn lao động, đề xuất ưu đãi trong đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài cá nhân, bổ sung:

  • Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài tổ chức, bổ sung:
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài.
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp cho tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của tổ chức nước ngoài trong 2 năm gần đây, hợp pháp hóa tại lãnh sự, có hiệu lực trong vòng 90 ngày.

Lưu ý:

  • Các văn bản, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài báo cáo gửi cơ quan nhà nước cần phải làm bằng tiếng Việt.
  • Nếu hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài, cần phải hợp thức hóa lãnh sự và có bản dịch thành tiếng Việt hợp lệ đi kèm.

5.2 Trình tự thực hiện

  • Nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư, tại địa điểm trụ sở chính.
  • Thời gian giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.
  • Kết quả: Hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trong trường hợp không hợp lệ, cơ quan sẽ hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa để nộp lại.

6. Ai có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? 

Theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân chia rõ ràng dựa trên địa điểm và phạm vi của dự án như sau:

6.1 Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế 

Đây là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án được triển khai trong phạm vi các khu vực này, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản (3).

6.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 

Chịu trách nhiệm cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, ngoại trừ những trường hợp được quy định tại khoản (3) dưới đây.

6.3 Cơ quan đăng ký đầu tư tại địa bàn hoạt động

Thực hiện việc cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các loại dự án sau:

  • Dự án đầu tư triển khai tại từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
  • Dự án thực hiện đồng thời cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế;
  • Dự án đang thuộc khu vực chưa thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc không thuộc phạm vi quản lý của các Ban này.

6.4 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đầu tư

Đây cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho hầu hết các trường hợp, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đầu tư.

Ngoài các quy định nêu trên, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư còn được làm rõ thêm tại Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

7. Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Rất nhiều người thường chỉ quan tâm đến quyền lợi mà bỏ qua các nghĩa vụ pháp lý đi kèm, dẫn đến những rủi ro không mong muốn trong quá trình hoạt động. Vậy quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những gì, liệu có điểm nào bạn chưa từng biết tới?

quyen loi va nghia vu cua nha dau tu
Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Theo quy định quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư được nhà nước quy định như sau:

Quyền Tự Chủ Đầu Tư Kinh Doanh:

Nhà đầu tư được tự do lựa chọn các yếu tố quan trọng liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư của mình, bao gồm:

  • Lựa Chọn Lĩnh Vực và Hình Thức Đầu Tư: Quyền chọn lựa lĩnh vực đầu tư và hình thức đầu tư phù hợp, tuân thủ quy định của pháp luật.
  • Quyết Định Phương Thức Huy Động Vốn và Đối Tác Đầu Tư: Tự quyết định về phương thức huy động vốn và chọn lựa đối tác đầu tư phù hợp với nhu cầu và mục tiêu kinh doanh.
  • Quyền Đăng Ký Kinh Doanh và Thành Lập Doanh Nghiệp: Tự do đăng ký kinh doanh các ngành nghề và thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Tự Quyết Định về Hoạt Động Kinh Doanh Đã Đăng Ký: Quyền tự quyết định về hoạt động kinh doanh sau khi đã đăng ký kinh doanh, bao gồm quyết định về sản phẩm, dịch vụ và thị trường tiêu thụ.

Quyền Tiếp Cận và Sử Dụng Nguồn Lực Đầu Tư:

Nhà đầu tư được đảm bảo quyền tiếp cận và sử dụng các nguồn lực đầu tư như:

  • Tiếp Cận Vốn Tín Dụng và Quỹ Hỗ Trợ: Quyền bình đẳng trong việc tiếp cận vốn tín dụng và các quỹ hỗ trợ sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
  • Thuê hoặc Mua Thiết Bị và Lao Động: Quyền thuê hoặc mua thiết bị, máy móc cũng như thuê lao động trong và ngoài nước để thực hiện dự án đầu tư.
  • Quyền Xuất Nhập Khẩu và Gia Công Hàng Hoá: Quyền trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động liên quan đến quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại hàng hoá theo quy định của pháp luật.

Quyền Chuyển Nhượng và Điều Chỉnh Dự Án Đầu Tư và Điều Chỉnh Vốn: Nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng hoặc điều chỉnh vốn và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Quyền Cho Thuê, Sử Dụng Lao Động và Thành Lập Tổ Chức Công Đoàn – Quyền Thuê Lao Động và Thành Lập Công Đoàn: Nhà đầu tư có quyền thuê lao động trong và ngoài nước và thành lập tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật.

Quyền Mua Bán Hàng Hóa và Tiếp Cận Quỹ Đất:

  • Quyền Mua Bán Hàng Hóa: Nhà đầu tư được quyền mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất và thị trường nội địa theo quy định của pháp luật về thương mại.
  • Quyền Tiếp Cận Quỹ Đất: Nhà đầu tư được quyền tiếp cận quỹ đất và thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Các Quyền Khác của Nhà Đầu Tư:

  • Hưởng Ưu Đãi Đầu Tư: Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Tham Gia Ý Kiến Đối Với Pháp Luật và Chính Sách: Quyền tham gia ý kiến đối với pháp luật và chính sách về đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Khiếu Nại, Tố Cáo và Khởi Kiện: Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư.

Những quyền này giúp nhà đầu tư tự chủ và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của mình, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

8. Những lưu ý cần biết khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Để dự án của bạn được pháp luật công nhận, nhưng nếu bỏ sót một chi tiết nhỏ cũng có thể khiến hồ sơ bị kéo dài thời gian hoặc thậm chí bị từ chối. Vậy đâu là những lưu ý quan trọng mà nhà đầu tư cần nắm chắc trước khi bắt tay vào thực hiện thủ tục này?

nhung luu y can biet khi lam thu tuc xin cap giay chung nhan dau tu
Những lưu ý cần biết khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Đối với dự án có mục tiêu kinh doanh trong lĩnh vực phân phối bán buôn, quá trình đăng ký hoạt động bán buôn có thể diễn ra theo quy trình thông thường. Tuy nhiên, đối với hoạt động phân phối bán lẻ, điều này yêu cầu bạn phải đăng ký và nhận giấy phép phân phối từ Sở Công Thương.

Sau khi hoàn tất quá trình thành lập công ty với vốn đầu tư từ nước ngoài, bước tiếp theo là mở tài khoản vốn đầu tư. Nhà đầu tư sau đó chuyển số tiền tương ứng với vốn góp của mình vào tài khoản vốn của công ty.

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại AZTAX

9. Các câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Câu 1: Các Hình Thức Đầu Tư Nước Ngoài vào Việt Nam?

Nhà đầu tư quốc tế có thể triển khai đầu tư tại Việt Nam thông qua năm hình thức chính: thành lập tổ chức kinh tế mới (công ty), thực hiện dự án đầu tư, góp vốn vào công ty Việt Nam, đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP), và đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC.

Câu 2: Điều Kiện Được Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư?

Nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư về phương diện về quốc tịch (đối với cá nhân) hoặc địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức) tại quốc gia thuộc tổ chức WTO. Ngành nghề đăng ký đầu tư cũng không được nằm trong danh mục cấm.

Câu 3: Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư?

Hồ sơ yêu cầu bao gồm các văn bản quan trọng như đề nghị thực hiện dự án, đề xuất dự án đầu tư, xác minh số dư tài khoản ngân hàng, hợp đồng thuê trụ sở dự án và bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư quốc tế.

Câu 4: Nơi Nộp Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư?

Quá trình nộp hồ sơ được thực hiện trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi thực hiện dự án hoặc dự kiến đặt trụ sở chính.

Câu 5: Khi Nào Cần Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư (chứng nhận cấp giấy phép) ?

Có hai trường hợp bắt buộc xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam: dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài và dự án đầu tư của tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ. Trong những trường hợp này, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bắt buộc.

Câu 6: Giấy chứng nhận đầu tư được cấp khi nào?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp sau khi nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ và cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định dự án đầu tư. Thời điểm cụ thể phụ thuộc vào loại dự án:

  • Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, thường từ 15–20 ngày làm việc.
  • Dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư: GCNĐKĐT được cấp trong 5–10 ngày làm việc kể từ khi có quyết định đầu tư.

Nói cách khác, giấy chứng nhận được cấp khi hồ sơ hợp lệ và cơ quan nhà nước đã phê duyệt dự án đầu tư, đánh dấu việc nhà đầu tư có quyền thực hiện dự án tại Việt Nam.

Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Tùy vào từng loại hình dự án và địa điểm thực hiện, các điều kiện cấp giấy chứng nhận đầu tư có thể có những điểm khác biệt nhất định, vì vậy nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ lưỡng và chuẩn bị hồ sơ phù hợp. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định điều kiện cụ thể đối với dự án của mình hoặc cần hỗ trợ thực hiện hồ sơ một cách bài bản, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và đồng hành cùng bạn trên hành trình đầu tư hiệu quả và hợp pháp tại Việt Nam.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon