Doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không?

có phải nộp tờ khai thuế tndn tạm tính không?

Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không? Đây là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp đang băn khoăn khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Để hiểu rõ hơn về nộp thuế TNDN tạm tính, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của AZTAX nhé!

1. Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không?

Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không?
Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không?

Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, có quy định như sau

“Điều 12a: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng quý và quyết toán thuế hàng năm”

Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, chậm nhất vào ngày 30 của tháng tiếp theo theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Do đó, khi thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải gửi tờ khai thuế TNDN tạm tính.

2. Hạn nộp tiền thuế TNDN

Hạn nộp tiền thuế TNDN
Hạn nộp tiền thuế TNDN

Điều 55. (Luật Quản lý thuế 2019),  thời hạn nộp thuế cụ thể như sau

  •  Đối với người nộp thuế:

Nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế sơ khai. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ thuế thì thời hạn nộp thuế là ngày hết hạn miễn trừ hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có sai sót.

  • Đối với doanh nghiệp:

Thuế tạm nộp theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

  • Đối với dầu thô:

Thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp: Chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày sản xuất đối với dầu thô bán nội địa, hoặc từ ngày thông quan hàng hóa đối với dầu thô xuất khẩu.

  • Đối với khí thiên nhiên:

Thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp: Thời hạn nộp thuế là theo tháng.

Vậy theo đó, thời gian nộp thuế TNDN tạm nộp theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

3. Nộp thuế TNDN tạm nộp ở đâu?

Nộp thuế TNDN tạm nộp ở đâu?
Nộp thuế TNDN tạm nộp ở đâu?

Hình thức nộp thuế TNDN tạm nộp theo quý (Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019):

  • Kho bạc Nhà nước.
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Tổ chức thu thuế theo ủy quyền của cơ quan thuế.
  • Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, hoặc tổ chức dịch vụ theo quy định pháp luật.

4. Cách hạch toán thuế tndn tạm tính

Cách hạch toán thuế tndn tạm tính
Cách hạch toán thuế tndn tạm tính

4.1. Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, cụ thể như sau:

  • Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước, ghi:

  • Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 111, 112 (tùy theo hình thức thanh toán)

Vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp cần đối chiếu số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thực tế phải nộp với số thuế đã tạm nộp trong suốt một năm.

Việc  căn cứ vào tờ khai quyết toán hoặc thông báo từ cơ quan thuế.  Sau khi xác định số thuế thực tế tạm nộp thực tế, kế toán thực hiện các bước hạch toán như sau:

  • Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cao hơn mức thuế tạm phải nộp, kế toán  bổ sung thêm số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp giúp cân đối lại số thuế phải nộp. Cụ thể, kế toán ghi:
  • Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế tạm nộp, kế toán sẽ điều chỉnh giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã hạch toán, ghi nhận như sau:
  • Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Khi phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.

Nếu dẫn đến việc tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, kế toán sẽ ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
  • Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong trường hợp làm giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, kế toán sẽ thực hiện việc ghi nhận theo phương pháp dưới đây

  • Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Cuối kỳ kế toán, tiến hành kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi nhận như sau:

  • Khi kiểm tra số dư của tài khoản 8211, nếu số dư Nợ lớn hơn số dư Có, khoản chênh lệch sẽ được ghi như sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

  • Ngược lại, nếu số dư Nợ của TK 8211 nhỏ hơn số dư Có, khoản chênh lệch sẽ được ghi nhận như sau:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

4.2. Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thu nhập doanh nghiệp chậm phát sinh trong kỳ sẽ được ghi khi thu thuế chậm lại phải trả, với cách giải toán như sau:

  • Nợ TK 8212 – Chi phí thu thuế doanh nghiệp chậm lại
  • Có TK 347 – Thuế thu nhập chậm phải trả.

Trường hợp thu thuế thu nhập doanh nghiệp chậm lại phát hiện hoàn thành thu nhập tài sản thuế chậm lại đã được ghi nhận từ các năm trước, việc ghi nhận sẽ được thực hiện như sau:

  • Nợ TK 8212 – Chi phí thu thuế doanh nghiệp chậm lại
  • Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập muộn.

Khi chi phí thu nhập doanh nghiệp giảm dần (do chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập chậm lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập giảm dần hoàn nhập trong năm), ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập muộn
  • Có TK 8212 – Chi phí thu thuế nhập doanh nghiệp chậm lại.

Khi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm dần (do chênh lệch giữa thuế thu nhập chậm lại phải hoàn trả trong năm lớn hơn thuế thu nhập giảm lại phải trả sinh học trong năm), ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Chậm lại phải trả
  • Có TK 8212 – Chi phí thu thuế nhập doanh nghiệp chậm lại.

Cuối kỳ kế toán, số chênh lệch giữa số phát sinh Nợ và Có trên TK 8212 – Chi phí thu nhập doanh nghiệp hoãn lại như sau:

  • Khi số phát sinh Nợ trên TK 8212 vượt quá số phát sinh Có, ghi nhận chênh lệch:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thu thuế nhập doanh nghiệp chậm lại.

  • Nếu số phát sinh Nợ trên TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có , ghi nhận chênh lệch:

Nợ TK 8212 – Chi phí thu thuế doanh nghiệp chậm lại

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính không? Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không cần nộp tờ khai này khi tạm nộp thuế hàng quý. Việc này giúp đơn giản hóa quy trình và đảm bảo tuân thủ quy định. Hãy nắm rõ để quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả. Nếu Quý doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu về dịch vụ kế toán thuế, vui lòng liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời!

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon