Chữ ký trên chứng từ kế toán được quy định ra sao?

Chữ ký trên chứng từ kế toán được quy định ra sao?

Chữ ký trên chứng từ kế toán là yếu tố bắt buộc, thể hiện tính pháp lý và trách nhiệm của người ký trong các nghiệp vụ tài chính – kế toán. Việc ký đúng người, đúng vị trí và đúng quy định không chỉ đảm bảo giá trị pháp lý của chứng từ mà còn giúp doanh nghiệp tránh rủi ro khi kiểm tra, quyết toán thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định, nguyên tắc và những lưu ý quan trọng liên quan đến chữ ký trên chứng từ kế toán để áp dụng đúng và hợp pháp trong thực tế.

1. Chứng từ kế toán là gì?

Chứng từ kế toán là các giấy tờ hoặc vật mang thông tin dùng để ghi nhận, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn tất, đồng thời làm căn cứ để ghi chép vào sổ kế toán.

Chứng từ kế toán là gì?
Chứng từ kế toán là gì?

2. Quy định chung về chữ ký chứng từ kế toán

Chữ ký trên chứng từ kế toán là yếu tố quan trọng đảm bảo tính hợp pháp và giá trị pháp lý của hồ sơ tài chính trong doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, việc ký chứng từ kế toán phải tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức và trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức có liên quan. Nắm rõ quy định chung về chữ ký chứng từ kế toán giúp kế toán viên và doanh nghiệp hạn chế sai sót, bảo vệ quyền lợi khi kiểm tra, quyết toán hay thanh tra tài chính.

Quy định chung về chữ ký chứng từ kế toán 
Quy định chung về chữ ký chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 19 Luật Kế toán 2015 về việc ký chứng từ, cụ thể như sau:

  • Mỗi chứng từ kế toán cần được ký đầy đủ theo chức danh ghi trên chứng từ.
  • Chữ ký trên chứng từ phải được thực hiện bằng mực không phai.
  • Tuyệt đối không được sử dụng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn.
  • Chữ ký của cùng một người trên tất cả các chứng từ phải thống nhất; đối với người khiếm thị, việc ký được thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
  • Việc ký chứng từ phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện.
  • Nghiêm cấm ký chứng từ khi nội dung bắt buộc chưa được ghi đầy đủ, thuộc trách nhiệm của người ký.

Lưu ý: Đối với chứng từ chi tiền, cần được người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ chi tiền phải được ký đầy đủ trên từng liên của chứng từ.

Đối với chứng từ điện tử, bắt buộc phải có chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký trên chứng từ giấy. Hiện nay, việc sử dụng chứng từ điện tử ngày càng được khuyến khích nhờ ưu điểm dễ lưu trữ, khó giả mạo và bảo mật cao.

  • Ký chứng từ kế toán của doanh nghiệp

Khi thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lập và ký chứng từ kế toán, doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc được nêu tại khoản 3 Điều 118 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Mỗi chứng từ kế toán chỉ có giá trị khi có đầy đủ chữ ký theo đúng chức danh được quy định trên chứng từ. Đối với chứng từ điện tử, bắt buộc phải có chữ ký điện tử hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Các chữ ký trên chứng từ kế toán phải được thực hiện bằng bút mực hoặc bút bi; không được ký bằng mực đỏ hoặc bút chì. Riêng các chứng từ dùng để chi tiền, chữ ký phải được ký trên từng liên của chứng từ.

Chữ ký của cùng một người trên các chứng từ phải đồng nhất và trùng với chữ ký đã đăng ký. Nếu chưa đăng ký chữ ký, thì mỗi lần ký phải đảm bảo trùng khớp với các chữ ký trước đó.

Việc ký trên chứng từ kế toán là bắt buộc và đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận giá trị pháp lý của chứng từ trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp.

Vì vậy, khi thực hiện nghiệp vụ kế toán, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định về lập và ký chứng từ, nhất là việc không sử dụng mực đỏ và đảm bảo chữ ký đồng nhất. Vi phạm các nguyên tắc này có thể dẫn đến xử phạt hành chính, đồng thời đây là quy định cơ bản trong quản lý kế toán doanh nghiệp.

3. Chữ ký trên chứng từ kế toán có bắt buộc dùng mực xanh không?

Không. Theo quy định, doanh nghiệp không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc sử dụng dấu chữ ký khắc sẵn. Như vậy, chữ ký trên chứng từ kế toán không bắt buộc phải dùng mực xanh, nhưng tuyệt đối không được ký bằng mực đỏ. Ngoài ra, chữ ký phải được thực hiện bằng loại mực không phai để đảm bảo tính pháp lý và độ bền của chứng từ.

Chữ ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp bắt buộc phải được ký bằng mực màu xanh đúng không?
Chữ ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp bắt buộc phải được ký bằng mực màu xanh đúng không?

Khoản 1 Điều 19 Luật Kế toán 2015 quy định về việc ký xác nhận trên các chứng từ kế toán của doanh nghiệp như sau

Ký chứng từ kế toán

  1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
  3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
  4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.

4. Doanh nghiệp ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ có bị phạt không?

Có. Nhiều kế toán thắc mắc liệu doanh nghiệp dùng mực màu đỏ để ký trên chứng từ kế toán có bị xem là vi phạm quy định pháp luật hay không. Việc lựa chọn màu mực tưởng chừng nhỏ nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị pháp lý của chứng từ kế toán.

Doanh nghiệp dùng mực màu đỏ để ký trên chứng từ kế toán thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Doanh nghiệp dùng mực màu đỏ để ký trên chứng từ kế toán thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP, hành vi sử dụng mực đỏ để ký trên chứng từ kế toán sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt tương ứng như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán;

c) Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai màu;

d) Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn;

đ) Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;

b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;

c) Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền;

d) Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký;

Theo quy định hiện hành, nếu doanh nghiệp sử dụng mực đỏ để ký trên chứng từ kế toán thì hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền phạt từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

5. Khi tạm giữ chứng từ kế toán, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện những công việc gì?

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tạm giữ chứng từ kế toán, họ phải tuân thủ đúng quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi của đơn vị kế toán. Việc tạm giữ này không chỉ cần có căn cứ rõ ràng mà còn phải thực hiện các bước cụ thể như sao chụp, lập biên bản, ghi nhận đầy đủ lý do và số lượng chứng từ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn các công việc cơ quan có thẩm quyền cần làm khi tạm giữ chứng từ kế toán, đảm bảo đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp.

Khi tạm giữ chứng từ kế toán, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện những công việc gì?
Khi tạm giữ chứng từ kế toán, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện những công việc gì?

Quy định về việc tạm giữ chứng từ kế toán được nêu rõ tại Khoản 4, Điều 21 của Luật Kế toán năm 2015 như sau:

Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán

  1. Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
  2. Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
  3. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
  4. Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.

Theo quy định hiện hành, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tạm giữ chứng từ kế toán thì cần thực hiện các bước sau:

  • Thực hiện sao chụp các chứng từ bị tạm giữ, ký xác nhận trên bản sao và bàn giao lại bản sao này cho đơn vị kế toán;
  • Lập biên bản nêu rõ lý do tạm giữ, liệt kê cụ thể số lượng và từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ, đồng thời phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận.

Tóm lại, chữ ký trên chứng từ kế toán không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý mà còn thể hiện tính minh bạch và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong đơn vị. Việc ký chứng từ đúng quy định giúp đảm bảo giá trị pháp lý của hồ sơ kế toán, tránh rủi ro trong kiểm tra, thanh tra tài chính. Do đó, các tổ chức, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định về chữ ký, thẩm quyền ký và cách lưu trữ chứng từ kế toán để thực hiện đúng chuẩn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tuân thủ pháp luật. Hy vọng bài viết đã cung cấp những kiến thức hữu ích, nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với AZTAX qua hotline 0932.383.089 để được giải đáp nhanh chóng.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon