Mẫu chứng từ kế toán là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp ghi nhận, kiểm soát và phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động. Việc lập và lưu trữ đúng mẫu chứng từ kế toán không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật mà còn hỗ trợ bộ phận kế toán trong việc hạch toán, đối chiếu số liệu và quyết toán thuế dễ dàng, minh bạch hơn. Cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết các loại mẫu chứng từ kế toán phổ biến và hướng dẫn lập đúng chuẩn theo quy định hiện hành.
1. Mẫu phiếu thu
Phiếu thu là một chứng từ kế toán dùng để ghi nhận việc doanh nghiệp hoặc cá nhân nhận tiền từ một đối tượng khác vì một lý do cụ thể như thanh toán, hoàn ứng hay nộp tiền. Đây là căn cứ pháp lý chứng minh giao dịch thu tiền đã được thực hiện, đồng thời hỗ trợ kiểm soát, theo dõi và đối chiếu các khoản thu chi trong quá trình quản lý tài chính của đơn vị.

2. Mẫu phiếu chi
Mẫu phiếu chi là một chứng từ kế toán dùng để ghi nhận và xác nhận việc doanh nghiệp đã chi ra một khoản tiền mặt hoặc ngoại tệ từ quỹ. Nó là cơ sở để thủ quỹ xuất tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi nhận các khoản chi phí hoặc giao dịch liên quan, đảm bảo tính minh bạch và theo dõi chi tiêu hiệu quả.

3. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng
Theo khoản 1, Điều 21 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khoản tạm ứng được hiểu là số tiền hoặc vật tư mà doanh nghiệp giao cho người lao động để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xử lý một công việc cụ thể đã được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là nhân viên của doanh nghiệp, và trong trường hợp thường xuyên thực hiện tạm ứng, người đó cần được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
Từ quy định trên có thể thấy, giấy đề nghị tạm ứng đóng vai trò như chứng từ quan trọng giúp xét duyệt việc tạm ứng và xuất quỹ cho người lao động — nhằm phục vụ nhiệm vụ của doanh nghiệp (tạm ứng thanh toán) hoặc nhu cầu cá nhân như tạm ứng lương.

4. Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng là chứng từ kế toán dùng để tổng hợp và đối chiếu giữa số tiền đã được tạm ứng và các khoản chi thực tế của người nhận tạm ứng. Đây là căn cứ quan trọng để xác định số tiền còn phải thanh toán hoặc hoàn trả, đồng thời phục vụ cho việc ghi nhận và hạch toán chính xác trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

5. Mẫu giấy đề nghị thanh toán
Giấy đề nghị thanh toán là chứng từ kế toán được sử dụng khi cá nhân hoặc bộ phận trong doanh nghiệp yêu cầu thanh toán các khoản chi phí phát sinh phục vụ hoạt động chung, bao gồm chi phí đi công tác, mua văn phòng phẩm, trang thiết bị, hoặc các khoản đã tạm ứng trước đó. Đây là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi tiêu và đảm bảo tính minh bạch, hợp lệ trong quản lý tài chính.

6. Mẫu biên lai thu tiền
Biên lai thu tiền là chứng từ kế toán dùng để xác nhận việc doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nhận tiền hoặc séc từ người nộp. Chứng từ này là căn cứ lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ và giúp người nộp thực hiện đối chiếu, thanh toán với cơ quan liên quan hoặc lưu trữ chứng từ tại quỹ nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính.

7. Mẫu bảng kiểm kê quỹ dùng cho VND
Mẫu bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ là Mẫu số 08a-TT, được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mẫu này dùng để đối chiếu số tiền thực tế trong quỹ với số dư trên sổ sách, nhằm xác định sự chênh lệch, tăng cường quản lý quỹ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

8. Mẫu bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ
Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ là chứng từ kế toán dùng để xác nhận số lượng ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ thực tế trong quỹ tại một thời điểm nhất định, đồng thời ghi nhận chênh lệch (thừa hoặc thiếu) so với số liệu trên sổ quỹ. Mục đích của bảng này là đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý tài chính, làm căn cứ điều chỉnh sổ sách và quy trách nhiệm vật chất khi có sai lệch.

9. Mẫu bảng kê chi tiền
Bảng kê chi tiền là chứng từ kế toán dùng để tổng hợp và ghi lại các khoản chi tiêu đã phát sinh, nhằm đối chiếu, quyết toán và ghi sổ kế toán. Chứng từ này thường được lập khi tổng hợp nhiều khoản chi nhỏ thành một lần thanh toán, và phải kèm theo các chứng từ gốc để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi.

10. Một số quy định về chứng từ kế toán
Theo khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán năm 2015, chứng từ kế toán được hiểu là giấy tờ hoặc vật mang thông tin ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn tất, dùng làm căn cứ để ghi chép vào sổ kế toán và kiểm tra tính hợp pháp của các giao dịch.

- Nội dung bắt buộc của chứng từ kế toán
Theo quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, mỗi chứng từ kế toán hợp lệ cần đảm bảo đầy đủ các thông tin cơ bản sau:
- Tên và số hiệu chứng từ kế toán để dễ dàng tra cứu, quản lý.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ, thể hiện thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Tên và địa chỉ của đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân lập và nhận chứng từ kế toán.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể.
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ ghi bằng số, kèm tổng số tiền bằng số và bằng chữ nếu là chứng từ thu hoặc chi tiền.
- Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và các bên liên quan, nhằm xác nhận tính hợp pháp và trách nhiệm.
Ngoài các nội dung trên, chứng từ kế toán có thể bổ sung thêm thông tin khác tùy theo từng loại chứng từ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
Theo Điều 18 Luật Kế toán 2015, các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị kế toán bắt buộc phải lập chứng từ kế toán, và mỗi nghiệp vụ chỉ được lập một chứng từ duy nhất.
Việc lập chứng từ kế toán phải đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, chính xác và kịp thời theo mẫu quy định. Nếu nghiệp vụ chưa có mẫu chuẩn, đơn vị kế toán có thể tự soạn chứng từ nhưng bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán.
Nội dung trên chứng từ không được viết tắt, tẩy xóa, sửa chữa. Khi lập, phải dùng bút mực, số và chữ viết liền mạch, không ngắt quãng; các chỗ trống phải gạch chéo. Trường hợp viết sai, chứng từ phải được hủy bỏ bằng cách gạch chéo, nếu không sẽ không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định, và nếu lập nhiều liên cho cùng một nghiệp vụ, nội dung các liên phải giống nhau. Người lập, người duyệt và các cá nhân liên quan khi ký tên chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung.
Đối với chứng từ điện tử, việc lập phải tuân thủ các quy định tại Điều 17 và khoản 1, 2 Điều 18 Luật Kế toán 2015. Chứng từ điện tử có thể được in ra giấy để lưu trữ theo Điều 41 Luật Kế toán, hoặc nếu lưu giữ hoàn toàn trên phương tiện điện tử thì phải đảm bảo an toàn, bảo mật và khả năng tra cứu trong suốt thời gian lưu trữ quy định.
Mẫu chứng từ kế toán đóng vai trò then chốt trong việc ghi nhận, kiểm soát và minh chứng mọi nghiệp vụ tài chính – kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Việc sử dụng đúng và đầy đủ các mẫu chứng từ không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp mà còn là cơ sở quan trọng phục vụ kiểm toán, quyết toán thuế và quản lý tài chính nội bộ. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc lập hoặc lựa chọn mẫu chứng từ kế toán phù hợp, hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và an toàn hơn.




