Chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2025

Chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài năm 2025

Chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Việt Nam giúp đảm bảo quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất tương tự như người lao động Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp người lao động nước ngoài bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng luật pháp. Bài viết sau đây AZTAX sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các chế độ BHXH áp dụng, đối tượng tham gia và những lưu ý quan trọng khi tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam.

1. Điều kiện để đóng BHXH của người lao động nước ngoài

Việc hiểu rõ điều kiện này giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, đảm bảo quyền lợi về hưu trí, ốm đau và tai nạn lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện để đóng BHXH của người lao động nước ngoài
Điều kiện để đóng BHXH của người lao động nước ngoài

Theo khoản 1, Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Người lao động di chuyển nội bộ trong cùng doanh nghiệp theo quy định về lao động nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tại thời điểm ký hợp đồng, người lao động đã đạt đến tuổi nghỉ hưu theo Khoản 2, Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
  • Có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Lưu ý: trường hợp người lao động được đi học, thực tập hoặc công tác trong và ngoài nước nhưng vẫn nhận lương tại Việt Nam vẫn thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Đối tượng người nước ngoài tham gia Bảo hiểm xã hội

Đối tượng người nước ngoài tham gia Bảo hiểm Xã hội tại Việt Nam không phải ai cũng bắt buộc đóng, nhưng những ai nằm trong diện này sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và hưu trí.

Đối tượng người nước ngoài tham gia Bảo hiểm xã hội
Đối tượng người nước ngoài tham gia Bảo hiểm xã hội

Theo khoản 2, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội được áp dụng như sau:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam

3. Các chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

Khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động nước ngoài được hưởng các quyền lợi tương tự như người lao động Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ ốm đau
  • Chế độ thai sản
  • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ tử tuất

Tuy nhiên, công dân nước ngoài không thuộc diện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam.

Các chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài
Các chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài

3.1 Chế độ ốm đau

Theo khoản 2, Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Điều trị bệnh thông thường, không thuộc bệnh nghề nghiệp.
  2. Điều trị do tai nạn thông thường, không phải tai nạn lao động.
  3. Điều trị sau tai nạn xảy ra trên đường từ nơi cư trú đến nơi làm việc hoặc ngược lại, theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động.
  4. Điều trị và phục hồi chức năng lao động khi bị thương hoặc bệnh tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn trên đường đi làm theo tuyến đường và thời gian hợp lý.
  5. Hiến, lấy hoặc ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
  6. Chăm sóc con dưới 7 tuổi khi con bị ốm đau.

3.2 Chế độ thai sản

Theo khoản 2, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con, với thời gian quy định như sau:

  • 5 ngày làm việc khi vợ sinh con thông thường;
  • 7 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi, người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc; nếu sinh ba trở lên, nghỉ thêm 3 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
  • Nếu vợ sinh đôi phải phẫu thuật, người chồng được nghỉ 14 ngày làm việc; nếu sinh ba trở lên phải phẫu thuật, nghỉ thêm 3 ngày cho mỗi con từ con thứ ba trở đi.

Mức hưởng chế độ này được chia thành 2 trường hợp: trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng. Trợ cấp một lần bằng 2 lần lương cơ sở tại tháng sinh con và trợ cấp hàng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trước khi sinh.

3.3 Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Bị tai nạn xảy ra trong một trong các trường hợp sau:
    • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, bao gồm cả khi thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết được Bộ luật Lao động và nội quy cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, như nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh
    • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc nhưng đang thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền trực tiếp quản lý lao động
    • Trên đường đi từ nơi cư trú đến nơi làm việc hoặc ngược lại, trong thời gian và tuyến đường hợp lý.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Bị mắc bệnh nghề nghiệp nằm trong Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp gây ra.

Đối với người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, nếu phát hiện bị bệnh trong thời hạn quy định, vẫn có quyền được giám định và xem xét giải quyết chế độ theo hướng dẫn của Chính phủ.

3.4 Chế độ tử tuất

Điều kiện hưởng chế độ tử tuất:

Người lao động có trách nhiệm mai táng sẽ được hưởng chế độ mai táng khi người được mai táng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia BHXH, với tổng thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Người đang nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp hàng tháng và đã nghỉ việc;
  • Người tử vong do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trong quá trình điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, không phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH.

3.5 Chế độ hưu trí

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí như sau:

Lao động nữ hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn được hưởng chế độ hưu trí khi đã đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm và đủ 55 tuổi. Lưu ý, nếu mức lương hưu thấp hơn mức lương cơ sở, người lao động sẽ không được bổ sung bằng mức lương cơ sở.

Đối với lao động đang tham gia BHXH có thời gian đóng từ 20 năm trở lên, được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi
  • Nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi, có ít nhất 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại với PCKV 0,7
  • Người lao động nam, nữ từ đủ 50 tuổi có 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò
  • Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc có 15 năm làm nghề/công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: không áp dụng giới hạn tuổi đời.

 4. Mức đóng BHXH của người lao động nước ngoài

Mức đóng BHXH của người lao động nước ngoài
Mức đóng BHXH của người lao động nước ngoài

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải tham gia các loại bảo hiểm xã hội với mức đóng cụ thể như sau:

  • 8% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (theo Điều 9, Nghị định 158/2025/NĐ-CP và điểm a, khoản 1, Điều 33 Luật BHXH 2024);
  • 1,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHYT (theo Điều 18, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017);
  • Người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, do đó không phải đóng khoản này.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người nước ngoài gồm mức lương cơ bản, phụ cấp và các khoản bổ sung kèm theo, không bao gồm các khoản phúc lợi hay tiền thưởng theo Luật Lao động. Mức đóng tối đa không vượt quá 20 lần lương cơ sở và tối thiểu bằng mức tham chiếu do Chính phủ quy định.

Tổng hợp lại, từ ngày 01/7/2025, người lao động nước ngoài thuộc đối tượng BHXH bắt buộc sẽ đóng tổng cộng 9,5% trên mức tiền lương làm căn cứ để tham gia BHXH, BHYT, BHTN và BHTNLĐ-BNN theo quy định hiện hành.

Tóm lại, chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Việt Nam mang đến những quyền lợi toàn diện tương tự như người lao động Việt Nam, từ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho đến hưu trí và tử tuất. Nắm rõ các quy định về đối tượng tham gia, mức đóng và quyền lợi giúp người lao động nước ngoài bảo vệ quyền lợi chính đáng, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật một cách hiệu quả. Nếu có nhu cầu liên quan đến việc làm kế toán – thuế – bảo hiểm, đừng ngần ngại liên hệ AZTAX để được tư vấn hỗ trợ về gói dịch vụ phù hợp nhất với bạn cùng mức giá cạnh tranh ưu đãi.

Xem thêm: Dịch vụ bảo hiểm xã hội cho công ty nước ngoài

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon