Hướng dẫn cách tính thuế tài nguyên mới nhất năm 2025

Cách tính thuế tài nguyên

Cách tính thuế tài nguyên là bước không thể bỏ qua đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và chi phí vận hành. Tính thuế tài nguyên không khó nếu bạn nắm rõ loại tài nguyên, sản lượng chịu thuế và mức thuế suất tương ứng. Cùng AZTAX tìm hiểu nhanh để tránh sai sót và đảm bảo đúng luật nhé!

1. Công thức tính thuế tài nguyên

Công thức tính thuế tài nguyên không chỉ là phép toán đơn giản giữa giá, sản lượng và thuế suất. Đây là bước then chốt giúp phản ánh chính xác giá trị tài nguyên khai thác và nghĩa vụ tài chính đi kèm. Việc hiểu rõ công thức này là nền tảng để doanh nghiệp tránh sai sót trong kê khai và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Công thức tính thuế tài nguyên
Công thức tính thuế tài nguyên

Dựa trên quy định tại Điều 4 của Thông tư 152/2015/TT-BTC, việc xác định thuế tài nguyên được dựa trên các yếu tố: sản lượng tài nguyên dùng để tính thuế, giá tính thuế cho mỗi đơn vị tài nguyên và thuế suất áp dụng cho tài nguyên.

Công thức tính thuế tài nguyên như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế của một đơn vị tài nguyên × Thuế suất thuế tài nguyên

Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ấn định một mức thuế tài nguyên cố định cho mỗi đơn vị tài nguyên khai thác, số thuế tài nguyên phải nộp sẽ được xác định như sau:

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Mức thuế tài nguyên được ấn định cho một đơn vị tài nguyên khai thác

Xem thêm: Bài tập tính thuế tài nguyên có lời giải

2. Những loại tài nguyên nào thuộc phạm vi chịu thuế tài nguyên?

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 152/2015/TT-BTC, các loại tài nguyên thiên nhiên nằm trong phạm vi quyền tài phán và chủ quyền của Việt Nam, bao gồm khu vực đất liền, các đảo, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, đều thuộc diện chịu thuế tài nguyên.

Những loại tài nguyên nào thuộc phạm vi chịu thuế tài nguyên?
Những loại tài nguyên nào thuộc phạm vi chịu thuế tài nguyên?

Các đối tượng cụ thể được liệt kê như sau:

  • Khoáng sản thuộc nhóm kim loại, như sắt, đồng, vàng và các loại tương tự.
  • Khoáng sản phi kim loại, bao gồm đá, cát, sỏi và các tài nguyên khác không thuộc nhóm kim loại.
  • Các sản phẩm khai thác từ rừng tự nhiên, như gỗ, lá, hoa và các loại thực vật khác, nhưng không bao gồm động vật hoang dã hoặc các loại cây trồng như hồi, quế, thảo quả, sa nhân do người nộp thuế tự trồng trong khu vực rừng tự nhiên được giao để bảo vệ và chăm sóc.
  • Các loài hải sản tự nhiên sinh sống dưới biển, bao gồm cá, tôm, rong biển và các loại thực vật, động vật biển khác.
  • Nguồn nước tự nhiên, bao gồm nước từ sông, hồ, suối và nước ngầm, nhưng không áp dụng cho nước dùng trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, trồng rừng hoặc nước biển dùng để làm mát thiết bị.

Đối với nước biển dùng để làm mát máy móc, cần tuân thủ các tiêu chí bảo vệ môi trường, tối ưu hóa việc sử dụng nước tuần hoàn và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nếu việc sử dụng nước biển gây ô nhiễm hoặc không đạt tiêu chuẩn môi trường, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có).

  • Tổ yến khai thác từ tự nhiên, nhưng không bao gồm tổ yến thu được từ các công trình do tổ chức hoặc cá nhân đầu tư xây dựng để thu hút chim yến về làm tổ và khai thác.

Việc xây dựng nhà dẫn dụ chim yến cần tuân thủ các quy định tại Thông tư 35/2013/TT-BNNPTNT và các văn bản cập nhật, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

  • Các loại tài nguyên thiên nhiên khác sẽ do Bộ Tài chính phối hợp cùng các cơ quan liên quan đề xuất lên Chính phủ, sau đó trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét và phê duyệt.

Xem thêm: Thuế tài nguyên là gì? Đối tượng nào phải nộp thuế tài nguyên?

3. Cách xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tài nguyên

Cách xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tài nguyên là một bước không thể thiếu trong quy trình tính thuế. Tùy theo từng loại hình khai thác, doanh nghiệp có thể căn cứ vào số liệu đo đạc tại hiện trường, kết quả kiểm định hoặc các phương pháp gián tiếp theo hướng dẫn pháp luật. Việc nắm chắc nguyên tắc xác định sản lượng không chỉ giúp kê khai đúng mà còn đảm bảo tuân thủ quy định thuế một cách minh bạch và hiệu quả.

Cách xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tài nguyên
Cách xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tài nguyên

3.1 Tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng

Đối với các loại tài nguyên có thể đo lường chính xác về số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng, sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định dựa trên số liệu thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

Trong trường hợp tài nguyên khai thác tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, cấp độ hoặc giá trị thương mại khác nhau, sản lượng tính thuế tài nguyên sẽ được xác định theo từng loại tài nguyên có cùng đặc điểm. Nếu cần, có thể quy đổi sản lượng dựa trên loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất trong kỳ để làm cơ sở tính thuế cho toàn bộ tài nguyên khai thác.

3.2 Tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng

Với các loại tài nguyên chứa nhiều chất hoặc tạp chất khác nhau và chỉ được bán ra sau khi qua công đoạn sàng tuyển, phân loại, sản lượng tính thuế tài nguyên sẽ được xác định như sau:

  • Sau khi sàng tuyển, phân loại: Nếu thu được các chất riêng biệt, sản lượng tính thuế được xác định dựa trên số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng loại chất hoặc tài nguyên thu hồi.
  • Trường hợp đất, đá, phế thải hoặc bã xít thu được qua sàng tuyển và bán ra, người nộp thuế phải nộp thuế tài nguyên dựa trên lượng tài nguyên có trong phế thải, bã xít, áp dụng giá bán và thuế suất tương ứng.
  • Quặng đa kim hoặc tài nguyên chứa nhiều chất: Nếu không thể xác định chính xác sản lượng từng chất trong tài nguyên khai thác, sản lượng tính thuế tài nguyên sẽ được tính dựa trên sản lượng quặng thực tế khai thác và tỷ lệ từng chất có trong quặng.
  • Tỷ lệ này được xác định theo mẫu tài nguyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nếu tỷ lệ thực tế khác với mẫu đã phê duyệt, sản lượng tính thuế tài nguyên sẽ dựa trên kết quả kiểm định thực tế từ cơ quan có thẩm quyền.

3.3 Tài nguyên khai thác không bán ra trực tiếp mà qua chế biến

Đối với tài nguyên khai thác phải qua sản xuất hoặc chế biến trước khi bán ra (tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu), sản lượng tính thuế tài nguyên được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm chế biến trong kỳ, dựa trên định mức sử dụng tài nguyên cho một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế kê khai, căn cứ vào dự án được phê duyệt hoặc tiêu chuẩn công nghệ thiết kế. Nếu sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên, định mức được tính dựa trên sản phẩm tài nguyên. Nếu sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp, định mức được tính dựa trên sản phẩm công nghiệp. Việc xác định sản phẩm là công nghiệp hay không do Bộ quản lý chuyên ngành quyết định.

3.4. Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện

Sản lượng tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho thủy điện được xác định dựa trên sản lượng điện bán ra theo hợp đồng mua bán điện. Nếu không có hợp đồng, sản lượng được xác định theo sản lượng điện giao nhận, đo bằng hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam, có xác nhận của các bên liên quan.

3.5. Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và nước tinh lọc

Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước tinh lọc đóng chai hoặc nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, sản lượng tính thuế tài nguyên được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l), đo lường qua hệ thống đạt chuẩn chất lượng Việt Nam.

Yêu cầu lắp đặt thiết bị đo đếm: Người nộp thuế phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khai thác, kèm giấy kiểm định từ cơ quan quản lý đo lường. Thông tin về thiết bị cần được thông báo cho cơ quan thuế trong kỳ khai thuế gần nhất sau khi lắp đặt.

Trường hợp không thể lắp thiết bị đo đếm: Nếu điều kiện khách quan không cho phép, sản lượng tính thuế sẽ được khoán theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan liên quan tại địa phương để xác định sản lượng khoán, tuân thủ quy định tại Thông tư 152/2015/TT-BTC.

4. Mức thuế suất thuê tài nguyên

Mức thuế suất thuế tài nguyên là yếu tố then chốt mà bất kỳ doanh nghiệp khai thác nào cũng phải tính đến đầu tiên khi lập kế hoạch tài chính. Tùy vào loại tài nguyên như đá, cát, khoáng sản kim loại hay nước ngầm, mức thuế suất sẽ khác nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào. Hiểu rõ mình đang áp dụng thuế suất bao nhiêu là cách để tránh bị truy thu, xử phạt và giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát lợi nhuận ngay từ khâu khai thác.

Mức thuế suất thuê tài nguyên
Mức thuế suất thuê tài nguyên

4.1 Thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than

STTNhóm, loại tài nguyênThuế suất (%)
IKhoáng sản kim loại
1Quặng sắt14
2Quặng mangan14
3Quặng titan18
4Vàng17
5Đất hiếm18
6Bạch kim, bạc, thiếc12
7Quặng wolfram, antimon20
8Chì, kẽm15
9Nhôm, bauxite12
10Đồng15
11Niken10
12Cobalt, molypden, thủy ngân, magie, vanadi15
13Các loại khoáng sản kim loại khác15
IIKhoáng sản không kim loại
1Đất dùng cho san lấp hoặc xây dựng7
2Đá, sỏi10
3Đá dùng để nung vôi hoặc sản xuất xi măng10
4Đá hoa trắng15
5Cát (bao gồm cát làm thủy tinh)15
6Đất sét dùng sản xuất gạch15
7Đá granite15
8Đất sét chịu lửa13
9Dolomite, quartzite15
10Cao lanh13
11Mica, thạch anh kỹ thuật13
12Quặng pyrit, phosphorite10
13Apatit8
14Serpentine6
15Than antraxit khai thác hầm lò10
16Than antraxit khai thác lộ thiên12
17Than nâu, than mỡ12
18Các loại than khác10
19Kim cương, ruby, sapphire27
20Emerald, alexandrite, opal đen quý25
21Adit, rodolite, pyrope, beryl, spinel, topaz18
22Thạch anh tím, vàng lục, cam; cryolite; opal trắng, đỏ lửa; fenspat; birusa; nephrite18
23Các loại khoáng sản phi kim khác10
IIISản phẩm từ rừng tự nhiên
1Gỗ nhóm I35
2Gỗ nhóm II30
3Gỗ nhóm III20
4Gỗ nhóm IV18
5Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác12
6Cành, ngọn, gốc, rễ cây10
7Củi5
8Tre, nứa, trúc, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô10
9Trầm hương, kỳ nam25
10Hồi, quế, thảo quả, sa nhân10
11Các sản phẩm khác từ rừng tự nhiên5
IVHải sản tự nhiên
1Ngọc trai, bào ngư, hải sâm10
2Các loại hải sản tự nhiên khác2
VNước thiên nhiên
1Nước khoáng, nước nóng tự nhiên, nước tinh lọc đóng chai/hộp10
2Nước tự nhiên dùng cho sản xuất thủy điện5
3.1Nước mặt dùng cho sản xuất nước sạch1
3.2Nước mặt dùng cho mục đích khác3
3.3Nước ngầm dùng cho sản xuất nước sạch5
3.4Nước ngầm dùng cho mục đích khác8
VITổ yến tự nhiên
1Tổ yến tự nhiên20
VIICác loại tài nguyên khác
1Các tài nguyên khác không liệt kê10

4.2 Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

Loại tài nguyênSản lượng khai thác/ngàyDự án ưu đãi đầu tư (%)Dự án thông thường (%)
Dầu thôĐến 20.000 thùng7%10%
Trên 20.000 đến 50.000 thùng9%12%
Trên 50.000 đến 75.000 thùng11%14%
Trên 75.000 đến 100.000 thùng13%19%
Trên 100.000 đến 150.000 thùng18%24%
Trên 150.000 thùng23%29%
Khí thiên nhiên, khí thanĐến 5 triệu m³1%2%
Trên 5 triệu đến 10 triệu m³3%5%
Trên 10 triệu m³6%10%

Hiểu biết về cách tính thuế tài nguyên là chìa khóa để doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và giảm thiểu chi phí không cần thiết. Hãy nhanh tay gọi ngay đến AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được các chuyên gia tư vấn tận tâm, cung cấp giải pháp tối ưu nhất cho bạn!

Xem thêm: Cách lập tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01/TAIN mới nhất

Xem thêm: Luật thuế tài nguyên mới nhất năm 2025 là luật nào?

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon