Cách tính thuế chống bán phá giá là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Việc xác định đúng cách tính giúp doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ tài chính và hạn chế rủi ro pháp lý. Bài viết AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tính toán thuế này, từ đó nâng cao khả năng tuân thủ và tối ưu hóa chiến lược xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
1. Thuế chống bán phá giá là gì?
Đối với nhiều người, đặc biệt là những ai không thường xuyên tham gia vào hoạt động nhập khẩu hàng hóa, khái niệm “thuế chống bán phá giá” vẫn còn khá mơ hồ. Để hiểu rõ hơn về loại thuế này, bạn có thể tham khảo quy định tại Khoản 5, Điều 7 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
Theo đó, tại Điều luật này đã định nghĩa: “Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.”

Xem thêm: Thuế chống bán phá giá tiếng anh là gì?
Xem thêm: Dịch vụ kế toán
2. Cách tính thuế chống bán phá giá hàng nhập khẩu?
Cách tính thuế chống bán phá giá hàng nhập khẩu dựa trên mức chênh lệch giữa giá bán tại thị trường xuất khẩu và giá thông thường. Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng và bảo vệ ngành sản xuất trong nước.

Theo quy định tại Điều 39 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 23 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, công thức tính thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng như sau:
(1) Trường hợp tính theo tỷ lệ phần trăm
| Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp | = | Số lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp | x | Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa | x | Thuế suất thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp |
(2) Trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối
| Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp phải nộp | = | Số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp | x | Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp phải nộp trên một đơn vị hàng hóa |
Lưu ý quan trọng: Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng các biện pháp thuế bổ sung như thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp, thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt và giá tính thuế giá trị gia tăng (VAT) sẽ bao gồm cả các loại thuế bổ sung nêu trên.
3. Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?
Việc tính thuế chống bán phá giá được thực hiện dựa trên những căn cứ pháp lý và thực tiễn rõ ràng. Trong đó, yếu tố quan trọng nhất là mức độ bán phá giá của hàng nhập khẩu và thiệt hại gây ra cho ngành sản xuất trong nước. Các căn cứ này giúp bảo đảm tính minh bạch và công bằng trong quá trình áp dụng thuế.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, các nội dung liên quan đến thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp được quy định cụ thể như sau:
Điều 39. Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
Căn cứ tính thuế:
a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;
b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;
c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.
Như vậy, việc xác định số thuế chống bán phá giá phải nộp được căn cứ vào các yếu tố sau:
- Số lượng thực tế của từng mặt hàng nhập khẩu được ghi nhận trong tờ khai hải quan và thuộc diện áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp;
- Giá trị tính thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng chịu các loại thuế nêu trên;
- Mức thuế cụ thể áp dụng cho từng mặt hàng, được Bộ Công Thương quy định.
4. Các mặt hàng chịu thuế chống bán phá giá 2025
06 mặt hàng tiêu biểu đang áp dụng thuế chống bán phá giá tại Việt Nam:
(1) Tôn mạ (thép mạ) từ Trung Quốc và Hàn Quốc
Là thép carbon cán phẳng, phủ kẽm hoặc hợp kim nhôm – kẽm, dạng cuộn và không cuộn. Các mã HS chính: 7210.41.11, 7210.49.11, 7212.50.14, 7225.92.20… Thuế tạm áp dụng từ 16/4/2025 trong 120 ngày theo Quyết định 914/QĐ-BCT.
(2) Nhôm định hình có xuất xứ từ Trung Quốc
Sản phẩm nhôm hợp kim hoặc không hợp kim, tạo hình thành thanh, que hoặc định hình. Nhóm HS liên quan: 7604.10.10, 7604.29.10 và các mã tương tự
(3) Màng nhựa BOPP từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia
Màng nhựa polypropylen hai chiều, thường dùng trong sản xuất bao bì. Áp dụng cho HS 3920.20.10, 3920.20.91, hiệu lực từ 7/2020 và có thể được gia hạn sau 5 năm.
(4) Thép không gỉ cán nguội
Xuất xứ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và Đài Loan. Bao gồm cuộn, tấm và lá thép mỏng. Hiện nay đang trong quá trình rà soát lần 2 để điều chỉnh biện pháp phòng vệ thương mại.
(5) Sợi polyester (POY, DTY, FDY)
Xuất xứ từ Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia, đây là nguyên liệu dệt may quan trọng. Thuế được áp dụng để ngăn bán phá giá và bảo vệ sản xuất trong nước.
(6) Đường trắng tinh luyện từ Thái Lan
Là đường mía tinh luyện dùng cho tiêu dùng và sản xuất thực phẩm. Việt Nam áp dụng song song thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp, với mức thuế được quy định riêng cho từng nhà xuất khẩu.
5. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá được quy định như thế nào?
Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể, cần xác định có hành vi bán phá giá từ hàng hóa nhập khẩu và chứng minh thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước.

Theo quy định tại Điều 12 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, nội dung liên quan đến thuế chống bán phá giá đã được quy định cụ thể như sau:
Điều 12. Thuế chống bán phá giá
Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;
c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.
Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
Theo đó, để áp dụng thuế chống bán phá giá, các điều kiện cần phải được đáp ứng như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu phải được bán phá giá tại Việt Nam, và biên độ bán phá giá cần phải được xác định rõ ràng;
- Việc bán phá giá phải gây ra hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước, hoặc cản trở sự phát triển của ngành sản xuất trong nước.
Thêm vào đó, thời gian áp dụng thuế chống bán phá giá không vượt quá 5 năm, tính từ ngày quyết định áp dụng thuế có hiệu lực. Trong trường hợp cần thiết, quyết định này có thể được gia hạn.
6. Hình thức hoàn trả cho đối tượng nộp tiền thuế chống bán phá giá nộp thừa
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể phát sinh trường hợp nộp thừa thuế chống bán phá giá. Khi đó, pháp luật quy định rõ các hình thức hoàn trả nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người nộp thuế. Việc nắm rõ quy định này giúp doanh nghiệp chủ động xử lý và quản lý tài chính hiệu quả hơn.

Căn cứ vào quy định tại khoản 6 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), tiền thuế chống bán phá giá nộp thừa sẽ được xử lý theo các quy định sau:
Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
6. Xử lý tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp nộp thừa
Số tiền thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đã nộp theo Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời của Bộ trưởng Bộ Công Thương lớn hơn số tiền thuế phải nộp sau khi có Quyết định áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp chính thức của Bộ trưởng Bộ Công Thương được hoàn trả cho đối tượng nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.
Thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 131 và Điều 132 Thông tư này.
7. Kê khai, thu thuế, nộp thuế, hoàn thuế đối với thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp thực hiện như đối với thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật liên quan.
Theo quy định, trong trường hợp tiền thuế chống bán phá giá nộp thừa, số tiền này sẽ được hoàn trả cho người nộp thuế từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.
Việc nắm rõ cách tính thuế chống bán phá giá không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn kịp thời và nhanh chóng nhé!




