Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN cập nhật năm 2026

Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN cập nhật năm 2026

Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi xác định và kê khai thuế. Không phải mọi dự án đầu tư hay khoản thu nhập đều được áp dụng ưu đãi, đặc biệt khi doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện về dự án, lĩnh vực, địa bàn hoặc phát sinh thu nhập thuộc diện loại trừ. Trong bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy định và hạn chế rủi ro khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN.

1. Khái niệm về thuế TNDN và ưu đãi thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Bên cạnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế, một số doanh nghiệp còn có thể được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển trong các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên. Vậy ưu đãi thuế TNDN là gì và áp dụng trong những trường hợp nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua phần dưới đây.

Khái niệm về thuế TNDN và ưu đãi thuế TNDN
Khái niệm về thuế TNDN và ưu đãi thuế TNDN
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, được áp dụng trực tiếp trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Loại thuế này bao gồm không chỉ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóAa, dịch vụ mà còn cả các khoản thu khác theo quy định pháp luật.
  • Ưu đãi thuế TNDN là những chính sách của Nhà nước nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế cho các doanh nghiệp, từ đó khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất và kinh doanh.

2. Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là chính sách hỗ trợ quan trọng cho doanh nghiệp, tuy nhiên không phải mọi trường hợp đều đủ điều kiện áp dụng. Dưới đây là các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN mà doanh nghiệp cần nắm rõ để tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN và không áp dụng mức thuế suất 20% (bao gồm cả những doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), cụ thể như sau:

  • Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ giao dịch bất động sản (ngoại trừ thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ việc chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư hoặc quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập có được từ hoạt động kinh doanh, sản xuất tại nước ngoài.
  • Các khoản thu nhập phát sinh từ việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, khai thác tài nguyên quý hiếm khác cũng như thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem thêm: Chính sách ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn năm 2026

Xem thêm: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định về ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp không phải mọi trường hợp đều được tự động hưởng chính sách ưu đãi. Việc áp dụng ưu đãi phụ thuộc vào loại dự án đầu tư, lĩnh vực, địa bàn thực hiện dự án và việc doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số điều kiện doanh nghiệp cần lưu ý gồm:

  • Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai.
  • Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi khi có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện theo quy định và dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư.

[1] Điều kiện đối với dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế

Dự án đầu tư mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN cần đáp ứng các điều kiện theo quy định. Một số trường hợp được xác định là dự án đầu tư mới gồm:

  • Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu từ hoạt động của dự án sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới, có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
  • Dự án đầu tư độc lập với dự án mà doanh nghiệp đang hoạt động thực hiện, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để triển khai dự án độc lập.
  • Văn phòng công chứng được thành lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Dự án đầu tư mới thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

[2] Điều kiện đối với dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế

Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về quy mô đầu tư hoặc mức tăng thêm của tài sản, công suất. Theo quy định được áp dụng tại thời điểm nêu trên, dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:

  • Về giá trị tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động đạt tối thiểu 20 tỷ đồng đối với dự án thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN; hoặc tối thiểu 10 tỷ đồng đối với dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Về tỷ trọng tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
  • Về công suất thiết kế: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng tối thiểu 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế – kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

[3] Các trường hợp không áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Ngay cả khi doanh nghiệp hoặc dự án đáp ứng điều kiện về địa bàn, lĩnh vực đầu tư, một số khoản thu nhập vẫn không thuộc diện áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
  • Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm và khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

Do đó, doanh nghiệp cần phân loại và hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi và thu nhập không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không thể hạch toán riêng, phần thu nhập được hưởng ưu đãi phải được xác định và phân bổ theo quy định.

4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới được áp dụng mức thuế ưu đãi như thế nào?

Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi có thể được áp dụng chính sách miễn thuế, giảm thuế TNDN theo thời gian quy định.

Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới được áp dụng mức thuế ưu đãi như thế nào? 
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới được áp dụng mức thuế ưu đãi như thế nào?

Cụ thể, doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ:

  • Thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi.
  • Thực hiện một số dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực được ưu đãi như sản xuất thép cao cấp, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và các lĩnh vực thuộc diện ưu đãi khác theo quy định.

Xác định khu công nghiệp thuộc địa bàn được ưu đãi

  • Theo quy định tại thời điểm áp dụng, khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi được xác định theo các tiêu chí về đô thị và địa bàn quy định tại pháp luật đầu tư.
  • Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi, việc xác định chính sách ưu đãi thuế được căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên địa bàn.

Mức miễn, giảm thuế TNDN

Như vậy, nếu dự án đầu tư mới đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định, thu nhập từ dự án thuộc diện ưu đãi có thể được áp dụng:

  • Miễn thuế TNDN: 02 năm đầu.
  • Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp: 04 năm tiếp theo.

Doanh nghiệp cần xác định chính xác dự án có thuộc diện đầu tư mới và địa bàn, lĩnh vực có được hưởng ưu đãi hay không trước khi áp dụng chính sách miễn, giảm thuế. Đồng thời, cần phân biệt thu nhập được hưởng ưu đãi với các khoản thu nhập không thuộc diện ưu đãi để tránh áp dụng sai chính sách thuế.

5. Ví dụ minh họa về các trường hợp không được hưởng ưu đãi TNDN

Để hiểu rõ hơn các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp có thể tham khảo một số tình huống thực tế dưới đây:

Ví dụ minh họa về các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN 
Ví dụ minh họa về các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Ví dụ 1: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không được hưởng ưu đãi

Công ty A có dự án sản xuất tại địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Hoạt động sản xuất của dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi.

Trong kỳ tính thuế, công ty phát sinh thêm khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Trong trường hợp này, khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN của dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư, kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định.

Ví dụ 2: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn không được hưởng ưu đãi

Công ty B thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực được ưu đãi thuế TNDN. Bên cạnh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án, công ty phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp tại một doanh nghiệp khác.

Khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo chính sách ưu đãi của dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần xác định và hạch toán riêng khoản thu nhập này để áp dụng chính sách thuế phù hợp.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp có cả thu nhập được và không được hưởng ưu đãi

Công ty C có dự án sản xuất được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn. Trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp phát sinh:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất của dự án được hưởng ưu đãi.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn không thuộc diện ưu đãi.

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi và thu nhập không được ưu đãi. Nếu không thể hạch toán riêng, phần thu nhập được hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ.

Ví dụ 4: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài Việt Nam

Công ty D có dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Ngoài hoạt động tại Việt Nam, công ty phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài.

Khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài Việt Nam không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN của dự án tại Việt Nam.

Ví dụ 5: Doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi trong kỳ tính thuế

Công ty E đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện về lĩnh vực hoặc địa bàn. Tuy nhiên, trong một kỳ tính thuế, doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong các điều kiện để được hưởng ưu đãi theo quy định.

Khi đó, kỳ tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện sẽ không được hưởng ưu đãi thuế và phải áp dụng mức thuế suất theo quy định. Đồng thời, kỳ tính thuế này vẫn được tính vào thời gian ưu đãi mà doanh nghiệp đang đăng ký hưởng.

6. Rủi ro và lưu ý khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN cần được thực hiện đúng đối tượng, điều kiện và thời gian quy định.

Rủi ro và lưu ý khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Rủi ro và lưu ý khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Doanh nghiệp nên lưu ý một số rủi ro sau để tránh áp dụng sai chính sách và phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Xác định sai đối tượng ưu đãi: Không phải mọi dự án đầu tư mới hoặc mở rộng đều được hưởng ưu đãi.
  • Áp dụng ưu đãi cho thu nhập không thuộc diện ưu đãi: Cần phân biệt rõ thu nhập được và không được hưởng ưu đãi.
  • Không hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp có nhiều nguồn thu nhập cần theo dõi, hạch toán riêng để xác định chính xác số thuế được ưu đãi.
  • Thiếu hồ sơ, chứng từ: Cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ dự án, kế toán và chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi.

Lưu ý: Doanh nghiệp nên rà soát điều kiện, mức thuế suất và thời gian ưu đãi trước khi kê khai, quyết toán thuế TNDN để hạn chế rủi ro bị truy thu và điều chỉnh thuế.

Xem thêm: Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp công nghệ thông tin

7. Một số câu hỏi liên quan về ưu đãi thuế TNDN

7.1 Thu nhập khác có được hưởng ưu đãi thuế TNDN không?

Không, thu nhập khác không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trừ một số trường hợp đặc biệt khi có quy định cụ thể gắn với hoạt động được ưu đãi.

7.2 Thanh lý tài sản có được hưởng ưu đãi thuế không?

Không, thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là thu nhập khác và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, kể cả khi doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi.

Việc hiểu rõ các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp kê khai và quyết toán thuế chính xác, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Áp dụng đúng quy định không chỉ thể hiện sự tuân thủ pháp luật mà còn góp phần xây dựng chiến lược tài chính ổn định, dài hạn. Nếu doanh nghiệp của bạn cần tư vấn chuyên sâu về chính sách thuế, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon