Chính sách và trường hợp miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường Hợp Doanh Nghiệp Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là một chính sách thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính và thúc đẩy sự phát triển. Vậy trong những trường hợp nào doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp? Đối tượng nào có thể hưởng lợi từ chính sách này? Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết về các quy định và điều kiện liên quan đến việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bài viết dưới đây.

Nội Dung Bài Viết

1. Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 1982025QH15
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 1982025QH15

Ngày 17/5/2025, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân. Một trong những điểm quan trọng được quy định tại Nghị quyết là chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

1.1 Chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu tiên: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn toàn bộ thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 3 năm, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Mục đích chính của chính sách này nhằm giảm gánh nặng tài chính, giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lực ổn định để đầu tư phát triển kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh.

1.2 Các chính sách thuế, phí ưu đãi khác theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

  • Miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo kể từ sau thời gian miễn thuế.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp.
  • Thời gian áp dụng ưu đãi được xác định theo quy định Luật Thuế TNDN.

Miễn thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

  • Cá nhân, tổ chức được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia và nhà khoa học

  • Miễn 100% thuế TNCN trong 2 năm đầu đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo.
  • Giảm 50% thuế TNCN trong 4 năm tiếp theo.

Chi phí đào tạo được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

  • Chi phí đào tạo hoặc đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi cung ứng sẽ được tính vào khoản phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Chính sách này hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh.

Chấm dứt áp dụng phương pháp khoán thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

  • Bắt đầu từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không được áp dụng phương pháp khoán thuế.
  • Các đối tượng này phải kê khai và nộp thuế theo quy định Luật Quản lý thuế, tăng tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế.

Bãi bỏ lệ phí môn bài từ năm 2026

  • Từ ngày 01/01/2026, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ không phải đóng lệ phí môn bài, giúp giảm bớt chi phí hành chính cho hoạt động kinh doanh.

Miễn phí, lệ phí cấp hoặc đổi giấy tờ trong trường hợp sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước

  • Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi thực hiện cấp lại hoặc cấp đổi giấy tờ do thay đổi cơ cấu, tổ chức lại bộ máy hành chính sẽ được miễn phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

1.3 lợi ích từ Nghị quyết 198/2025/QH15 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Giảm gánh nặng thuế TNDN trong 3 năm đầu thành lập giúp doanh nghiệp khởi nghiệp ổn định tài chính.
  • Ưu đãi thuế đặc biệt cho hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và thu hút đầu tư.
  • Hỗ trợ chuyên gia, nhà khoa học với ưu đãi thuế thu nhập cá nhân, tăng sức hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • xóa lệ phí môn bài và bãi bỏ phương pháp khoán thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh từ năm 2026, đơn giản hóa thủ tục hành chính và giảm chi phí kinh doanh.

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2. Các trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong những trường hợp cụ thể được quy định trong pháp luật. Việc miễn thuế giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển và đóng góp vào nền kinh tế. Trong phần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các trường hợp doanh nghiệp được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm những đối tượng, điều kiện và yêu cầu cần thiết để được áp dụng.

Các Trường Hợp Doanh Nghiệp Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Các Trường Hợp Doanh Nghiệp Được Miễn Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Theo Điều 4 Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp số 14/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013) và hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), doanh nghiệp có thu nhập từ 12 nhóm lĩnh vực nhất định sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

2.1 Thu nhập từ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

Các khoản thu nhập của doanh nghiệp liên quan đến sản xuất và chế biến nông – lâm – ngư nghiệp, cụ thể:

  • Hợp tác xã có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến sản phẩm nông nghiệp, thủy sản hoặc sản xuất muối.
  • Hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp tại những khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Doanh nghiệp khai thác và đánh bắt hải sản.

Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế đối với sản phẩm chế biến từ nông sản, thủy sản

Sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản sẽ được miễn giảm thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

  • Nguyên liệu đầu vào: Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu từ nông sản, thủy sản chiếm ít nhất 30% tổng chi phí sản xuất.
  • Sản phẩm đầu ra: Không thuộc nhóm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài chính).

2.2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

Doanh nghiệp có thu nhập từ các dịch vụ kỹ thuật trực tiếp hỗ trợ nông nghiệp cũng được miễn thuế, bao gồm:

  • Dịch vụ thủy lợi: Cung cấp dịch vụ tưới tiêu nước cho cây trồng.
  • Dịch vụ làm đất: Bao gồm cày bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng nhằm cải thiện chất lượng đất canh tác.
  • Dịch vụ bảo vệ thực vật và thú y: Phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi để bảo vệ sản lượng nông nghiệp.
  • Dịch vụ thu hoạch: Bao gồm thu hoạch sản phẩm nông nghiệp như lúa, hoa màu, trái cây và các sản phẩm khác.
  • Quy định này nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động nông nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông – lâm – ngư nghiệp tại Việt Nam.

2.3 Thu nhập từ việc thực hiện nghiên cứu khoa học công nghệ

Theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, doanh nghiệp có thu nhập từ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể.

2.3.1 Các trường hợp thu nhập được miễn thuế

  • Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian thực hiện hợp đồng, nhưng không quá 3 năm kể từ khi có doanh thu đầu tiên từ hoạt động này.

  • Thu nhập từ bán sản phẩm ứng dụng công nghệ mới lần đầu tiên tại Việt Nam

Doanh nghiệp có thu nhập từ bán sản phẩm ứng dụng công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam sẽ được miễn thuế trong thời gian tối đa 5 năm kể từ khi có doanh thu từ sản phẩm đó.

  • Thu nhập từ sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm

Doanh nghiệp thu được thu nhập từ việc bán sản phẩm trong quá trình sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật cũng được miễn thuế.

2.3.2 Điều kiện để được miễn thuế

Để hưởng ưu đãi thuế theo quy định, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Đối với hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
  • Phải có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  • Đối với sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam:
  • Công nghệ đó phải được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ xác nhận là công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam.

Chính sách miễn thuế này nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh.

2.4 Doanh nghiệp có từ 30% số lao động là người khuyết tật…

Doanh nghiệp có số lượng lớn lao động thuộc nhóm yếu thế trong xã hội có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2.4.1 Các trường hợp được miễn thuế

  • Doanh nghiệp có từ 30% tổng số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy hoặc người nhiễm HIV/AIDS.
  • Doanh nghiệp phải có tối thiểu 20 lao động bình quân/năm (không áp dụng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, bất động sản).

2.4.2 Điều kiện để được miễn thuế

Để hưởng chính sách ưu đãi này, doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Đối với lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) (Phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng minh tình trạng khuyết tật của lao động)
  • Đối với lao động là người sau cai nghiện ma túy (Phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện do các cơ sở cai nghiện cấp hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)
  • Đối với lao động là người nhiễm HIV/AIDS (Cần có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng nhiễm HIV của người lao động)

Chính sách này nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào việc tạo việc làm bền vững cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, góp phần thúc đẩy sự hòa nhập và phát triển kinh tế bền vững.

2.5 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số đối tượng

Các cơ sở đào tạo nghề có hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

2.5.1 Các nhóm đối tượng thuộc diện ưu đãi

Thu nhập từ hoạt động đào tạo nghề được miễn thuế khi áp dụng cho:

  • Người dân tộc thiểu số.
  • Người khuyết tật.
  • Trẻ em sống trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Người thuộc nhóm tệ nạn xã hội.
  • Người đang cai nghiện và người sau cai nghiện ma túy.
  • Người nhiễm HIV/AIDS.

2.5.2 Điều kiện để được miễn thuế

Cơ sở dạy nghề cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hoạt động hợp pháp

Cơ sở đào tạo nghề phải được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật về dạy nghề.

  • Danh sách học viên rõ ràng

Cần có danh sách học viên cụ thể, bao gồm các đối tượng thuộc diện ưu đãi như dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS,…

Chính sách miễn thuế này góp phần khuyến khích các tổ chức đào tạo nghề tham gia hỗ trợ những nhóm đối tượng yếu thế, tạo cơ hội việc làm và giúp họ hòa nhập cộng đồng.

2.6 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn… sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế

Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong nước có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Các trường hợp được miễn thuế

  • Doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập đối với thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế tại Việt Nam sau khi bên nhận góp vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Quy định này nhằm tránh tình trạng đánh thuế trùng trên cùng một khoản thu nhập.

Lưu ý quan trọng

  • Nếu bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh hoặc liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thì thu nhập được chia từ khoản góp vốn đó vẫn được miễn thuế.
  • Chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, liên doanh và góp vốn giữa các doanh nghiệp trong nước.

2.7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục…

Các khoản tài trợ được miễn thuế

Doanh nghiệp sẽ không phải nộp thuế thu nhập đối với các khoản tài trợ nhận được nếu chúng được sử dụng đúng mục đích cho các hoạt động sau:

  • Giáo dục, đào tạo.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Văn hóa, nghệ thuật.
  • Công tác từ thiện, nhân đạo.
  • Các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Trường hợp không được miễn thuế

  • Nếu khoản tài trợ bị sử dụng sai mục đích, tổ chức nhận tài trợ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần sử dụng sai lệch đó.
  • Nghĩa vụ thuế sẽ phát sinh ngay trong kỳ tính thuế có hành vi sử dụng sai mục đích.

Lưu ý quan trọng

  • Để được hưởng miễn thuế, tổ chức nhận tài trợ phải đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, bao gồm:
  • Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tuân thủ đầy đủ quy định về kế toán và thống kê.
  • Đảm bảo tài trợ được sử dụng đúng mục đích theo cam kết ban đầu.

2.8 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải

Các trường hợp được miễn thuế

  • Thu nhập miễn thuế tndn đối với doanh nghiệp có thu nhập từ lần chuyển nhượng đầu tiên của chứng chỉ giảm phát thải (CERs) khi được cấp chứng chỉ.

Các trường hợp phải nộp thuế

  • Nếu doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng CERs từ lần thứ hai trở đi, thì phần thu nhập từ giao dịch này sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

2.9 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao

Các tổ chức được miễn thuế

  • Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu theo chính sách của Nhà nước.
  • Ngân hàng Chính sách Xã hội: Miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động tín dụng dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Công ty TNHH Một Thành Viên Quản Lý Tài Sản của Các Tổ Chức Tín Dụng Việt Nam: Được miễn thuế đối với thu nhập từ các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ Nhà nước giao.

Các quỹ tài chính Nhà nước được miễn thuế

  • Quỹ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
  • Tổ chức Bảo hiểm Tiền gửi
  • Quỹ Bảo hiểm Y tế
  • Các quỹ tài chính Nhà nước khác có nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

Lưu ý: Thu nhập từ các hoạt động có thu phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.10 Phần thu nhập không chia

Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa:

  • Thu nhập không chia của các cơ sở hoạt động trong giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) sẽ được miễn thuế nếu được giữ lại để tái đầu tư phát triển cơ sở đó.
  • Việc sử dụng phần thu nhập này phải tuân thủ các quy định của luật chuyên ngành về giáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác.

Đối với hợp tác xã:

  • Thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã cũng thuộc diện miễn thuế.
  • Điều này nhằm khuyến khích phát triển hợp tác xã, hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế tập thể.

Lưu ý: Nếu thu nhập không chia được sử dụng sai mục đích, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế theo quy định.

2.11 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên

  • Thu nhập miễn thuế tndn đối với các doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực được nêu trên.
  • Điều kiện áp dụng là công nghệ này phải được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Mục đích: Khuyến khích đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế tại những khu vực khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận công nghệ tiên tiến.

2.12 Thu nhập của văn phòng thừa phát lại

  • Thu nhập của văn phòng thừa phát lại được miễn thuế trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
  • Lưu ý: Sau khi kết thúc giai đoạn thí điểm, văn phòng thừa phát lại phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành.
  • Mục đích: Hỗ trợ hoạt động của thừa phát lại trong giai đoạn thử nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai mô hình trước khi áp dụng chính thức.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản

3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định như thế nào?

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khoảng thời gian mà trong đó doanh nghiệp phải xác định và nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Việc xác định kỳ tính thuế đúng quy định là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý. Trong phần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến kỳ tính thuế và những lưu ý quan trọng khi thực hiện.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định như thế nào?
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008, kỳ tính thuế được xác định như sau:

Theo năm dương lịch hoặc năm tài chính

  • Doanh nghiệp kê khai và quyết toán thuế thu nhập dựa trên năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12) hoặc năm tài chính theo quy định của từng doanh nghiệp.
  • Trường hợp có quy định riêng, sẽ áp dụng theo khoản 2 Điều 5 Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008.

Theo từng lần phát sinh thu nhập

  • Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện quy định tại điểm c và điểm d, khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008, kỳ tính thuế được xác định theo từng lần có phát sinh thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc kê khai và nộp thuế theo kỳ tính thuế tương ứng để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

4. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế và đảm bảo công bằng trong hệ thống thuế quốc gia.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp 2008, các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có phát sinh thu nhập chịu thuế sẽ thuộc diện phải nộp thuế. Cụ thể gồm:

  • Doanh nghiệp trong nước: Được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài: Được thành lập theo pháp luật nước ngoài, có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
  • Tổ chức hợp tác xã: Các hợp tác xã hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã và có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Đơn vị sự nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc ngoài công lập được thành lập theo quy định của pháp luật nhưng có hoạt động kinh doanh tạo ra thu nhập.
  • Tổ chức khác có thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các tổ chức không thuộc nhóm trên nhưng có phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Lưu ý: Dù thuộc loại hình nào, nếu có thu nhập từ hoạt động kinh doanh, tổ chức đó vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.

Xem thêm: Hồ sơ và các trường hợp hoàn thuế TNDN

5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013, nội dung được quy định như sau:

Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này

Hiện nay, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ biến áp dụng cho các doanh nghiệp là 20%.

Tuy nhiên, với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí hoặc các loại tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam, thuế suất có thể dao động từ 32% đến 50%, tùy thuộc vào từng dự án cụ thể và từng cơ sở sản xuất kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất trong lĩnh vực này được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với hoạt động liên quan đến dầu khí, căn cứ vào yếu tố địa lý, điều kiện khai thác và quy mô trữ lượng của mỏ, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế phù hợp cho từng dự án hoặc đơn vị, dựa trên đề xuất từ Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Riêng với các mỏ khai thác tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý và đất hiếm, mức thuế áp dụng là 50%. Tuy nhiên, nếu mỏ nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và có ít nhất 70% diện tích được giao thuộc danh mục ưu đãi thuế theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 40%.

6. Quy định về thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy định về thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy định về thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2013), bao gồm cả doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sẽ được hưởng ưu đãi miễn thuế tối đa trong vòng 4 năm và tiếp đó giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian không quá 9 năm tiếp theo.
  • Với các dự án đầu tư được quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2020, Thủ tướng Chính phủ có quyền quyết định mức miễn thuế tối đa đến 6 năm, đồng thời giảm 50% số thuế trong tối đa 13 năm kế tiếp.
  • Đối với các dự án đầu tư mới theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2013), cũng như các dự án đầu tư tại khu công nghiệp (ngoại trừ khu công nghiệp thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi), doanh nghiệp được miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 4 năm kế tiếp.
  • Các doanh nghiệp đang vận hành dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và khu vực ưu đãi thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2013) trong trường hợp mở rộng sản xuất, tăng công suất hoặc cải tiến công nghệ (gọi chung là đầu tư mở rộng), đồng thời đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chuẩn quy định, có thể lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi thuế dành cho dự án đang hoạt động còn lại (nếu có), hoặc được miễn giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm phát sinh từ đầu tư mở rộng đó.

Thời gian miễn hoặc giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ việc mở rộng đầu tư sẽ bằng với thời gian ưu đãi thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trong cùng lĩnh vực và địa bàn ưu đãi.

Khoảng thời gian miễn giảm thuế sẽ được tính bắt đầu từ năm mà dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý, ưu đãi thuế này không áp dụng cho các trường hợp mở rộng đầu tư thông qua việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hay dự án đầu tư hiện đang hoạt động.

(Theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2013))

Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng giúp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế. Hiểu rõ các quy định và điều kiện để được miễn thuế sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi ích từ chính sách này, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật. Nếu bạn có nhu cầu thuê kế toán dịch vụ hoặc còn bất kỳ thắc mắc nào về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn cụ thể.

4.8/5 - (5 bình chọn)
4.8/5 - (5 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon