Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT năm 2026 chủ yếu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế; hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu; dự án đầu tư thuộc diện loại trừ; và một số trường hợp tổ chức lại, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp. Ngoài ra, cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định cũng không được giải quyết hoàn thuế. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ trường hợp không thuộc diện hoàn với trường hợp chưa đủ điều kiện để xác định đúng cách xử lý số thuế đầu vào.
1. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT năm 2026

Không phải mọi khoản thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đều được hoàn. Doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế khi thuộc trường hợp luật định và đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng. Đối với hoạt động không chịu thuế, hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu, dự án đầu tư và hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp, cần xác định đúng bản chất giao dịch trước khi lập hồ sơ hoàn thuế.
1.1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và không được hoàn, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo quy định. Do đó, doanh nghiệp không thể căn cứ vào việc đã phát sinh thuế đầu vào để mặc nhiên đề nghị hoàn thuế.
Trường hợp vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế vừa kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thuế đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo quy định.
Ví dụ: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT và phát sinh thuế đầu vào phục vụ riêng hoạt động này. Khoản thuế đó không được hoàn chỉ vì doanh nghiệp chưa khấu trừ hết. Tuy nhiên, nếu giao dịch thực tế thuộc diện áp dụng thuế suất 0% và đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế thì phải xử lý theo chế độ tương ứng.
1.2. Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác
Hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước khác không thuộc diện hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT. Quy định này không chỉ giới hạn ở hàng hóa “xuất khẩu nguyên trạng” như cách diễn đạt trong bản cũ.
Theo quy định hướng dẫn, trường hợp này bao gồm hàng hóa doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam rồi trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu. Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không thuộc phạm vi loại trừ này.
Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng để bán lại cho đối tác nước ngoài, không sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hoặc gia công. Khoản thuế đầu vào của lô hàng không được hoàn theo diện hàng xuất khẩu. Ngược lại, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu cần được xem xét theo quy định riêng về hoàn thuế đối với hoạt động xuất khẩu.
1.3. Dự án đầu tư thuộc trường hợp không được hoàn thuế
Dự án đầu tư thuộc nhóm bị loại trừ không được hoàn thuế GTGT, nhưng được kết chuyển số thuế đầu vào chưa được khấu trừ sang kỳ tiếp theo theo quy định. Việc có số thuế đầu vào từ 300 triệu đồng trở lên không đồng nghĩa với việc dự án đương nhiên đủ điều kiện hoàn.
Các trường hợp cần lưu ý gồm:
- Không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đáp ứng điều kiện hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện trong quá trình hoạt động, trừ các trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản và dự án sản xuất sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản thuộc diện luật loại trừ. Dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được xem xét theo quy định riêng.
Ví dụ: Doanh nghiệp đã phát sinh 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào cho dự án nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ như đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ. Dự án không được hoàn thuế theo trường hợp này; số thuế chưa được khấu trừ được xử lý kết chuyển theo quy định.
Lưu ý: Thiếu tài liệu chứng minh điều kiện hoàn thuế không đồng nghĩa với việc dự án chắc chắn thuộc diện không được hoàn. Cần phân biệt giữa hồ sơ chưa đầy đủ và dự án thực tế không đáp ứng điều kiện pháp luật.
1.4. Tái cơ cấu hoặc chấm dứt hoạt động không thuộc diện hoàn thuế
Chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách và chấm dứt hoạt động không còn là các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo nhóm hoàn thuế khi giải thể, phá sản. Doanh nghiệp cần xử lý số thuế đầu vào chưa được khấu trừ theo quy định áp dụng cho từng hình thức tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động.
Riêng giải thể hoặc phá sản, cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được xem xét hoàn thuế nếu có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết và đáp ứng điều kiện luật định.
Ví dụ: Công ty A sáp nhập vào Công ty B và còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ. Công ty A không thể chỉ căn cứ vào việc chấm dứt tồn tại sau sáp nhập để đề nghị hoàn thuế theo diện giải thể, phá sản. Việc xử lý số thuế còn lại phải thực hiện theo quy định về tổ chức lại doanh nghiệp và quản lý thuế.
Lưu ý: Không nên đồng nhất “chấm dứt hoạt động” với “giải thể”. Đây là các tình huống pháp lý cần được xác định riêng khi xem xét quyền hoàn thuế GTGT.
Xem thêm: Các trường hợp được hoàn thuế GTGT
Xem thêm: Hoàn thuế VAT là gì?
2. Ai có thẩm quyền quyết định hoàn thuế?
Liệu cơ quan thuế nào được phép ra quyết định hoàn thuế? Có cần qua nhiều cấp xét duyệt không? Và nếu xảy ra sai sót thì trách nhiệm thuộc về ai? Đằng sau mỗi quyết định hoàn thuế là quy trình chặt chẽ, người ký quyết định cũng phải đảm bảo đủ thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 76 của Luật Quản lý thuế 2019, thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế được phân chia cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Thuế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền phê duyệt và ra quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế theo quy định hiện hành.
- Đối với trường hợp hoàn thuế liên quan đến hoạt động hải quan
Các quyết định hoàn thuế trong lĩnh vực hải quan sẽ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, hoặc Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế hoàn lại thực hiện.
3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế?
Đây không chỉ là câu hỏi dành riêng cho kế toán mà còn là mối quan tâm lớn đối với mọi doanh nghiệp đang thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc khấu trừ, hoàn thuế tưởng chừng là quyền lợi chính đáng, nhưng chỉ một sai sót nhỏ hoặc hành vi vô tình phạm luật cũng có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu, xử phạt nặng. Vậy đâu là những sai phạm dễ mắc phải trong quá trình khấu trừ và hoàn thuế?

Theo Điều 13 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), các hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm khi thực hiện khấu trừ và hoàn thuế:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
4. Thuế GTGT đã đề nghị hoàn có được kết chuyển tháng sau không?
Liệu khi đã gửi hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp có thể thay đổi ý định để kết chuyển sang kỳ sau hay không? Hay việc kết chuyển sẽ dẫn đến sai phạm và bị xử lý?

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC, cơ sở kinh doanh khi đã kê khai đề nghị hoàn thuế GTGT trên Tờ khai thuế thì không được tiếp tục kết chuyển khoản thuế GTGT đầu vào đó sang tháng tiếp theo để khấu trừ.
Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT
1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.
3. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Như vậy, cơ sở kinh doanh đã đề nghị hoàn thuế thì không thể đồng thời kết chuyển số thuế đó để khấu trừ vào kỳ sau. Việc tuân thủ nguyên tắc này là cần thiết để đảm bảo minh bạch và tránh sai phạm trong quản lý thuế.
5. Các khoản thuế không được hoàn lại
Thuế không được hoàn lại là gì? Thuế không được hoàn lại là khoản thuế mà người nộp đã đóng nhưng không đủ điều kiện để được Nhà nước hoàn trả. Trường hợp này thường xảy ra khi doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế, dự án đầu tư vi phạm quy định pháp luật, hoặc hàng hóa xuất khẩu không đúng quy định về địa điểm hải quan. Phần thuế này sẽ không được nhận lại mà phải chuyển sang kỳ sau để khấu trừ.

- Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong kỳ thì không được hoàn, mà phải chuyển sang khấu trừ ở các kỳ tiếp theo.
- Trước đây, nếu sau 12 tháng (hoặc 4 quý) mà thuế đầu vào chưa khấu trừ hết, doanh nghiệp được quyền đề nghị hoàn. Tuy nhiên, hiện nay quy định đã thay đổi – số thuế này chỉ được chuyển tiếp khấu trừ, không hoàn lại bằng tiền.
- Ví dụ: Công ty A kê khai thuế theo quý, quý 3/2016 còn 80 triệu đồng thuế GTGT chưa khấu trừ hết thì phải chuyển sang quý 4/2016. Nếu vẫn chưa khấu trừ hết, tiếp tục chuyển sang quý 1/2017, quý 2/2017… cho đến khi hết.
- Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không đúng quy định
Doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT nếu hàng hóa xuất khẩu không thực hiện đúng tại địa bàn hải quan được quy định.
Ví dụ:
- Công ty C nhập khẩu 500 điều hòa từ Nhật, sau đó xuất khẩu sang Campuchia nhưng không qua địa bàn hải quan → không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào, chỉ được khấu trừ.
- Công ty X xuất khẩu tinh bột sắn qua lối mòn không thuộc địa bàn hải quan → cũng không được hoàn thuế.
Việc hiểu rõ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT giúp doanh nghiệp tránh lập hồ sơ sai hoặc kỳ vọng hoàn thuế không đúng thực tế, từ đó đảm bảo tuân thủ quy định và hạn chế rủi ro về thuế.
6. Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Theo quy định, nếu doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế, thì sẽ không được xem xét hoàn thuế GTGT. Thay vào đó, số thuế GTGT chưa được khấu trừ sẽ được kết chuyển sang kỳ tiếp theo.
Câu 2: Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng chưa có giấy phép hoạt động có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Nếu doanh nghiệp đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà chưa có giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước, thì sẽ không được hoàn thuế GTGT.
Câu 3: Nếu doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh trong quá trình hoạt động thì có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Nếu doanh nghiệp đã từng đáp ứng điều kiện kinh doanh nhưng bị thu hồi giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc bị phát hiện không đáp ứng điều kiện theo quy định, thì sẽ không được tiếp tục hoàn thuế GTGT.
Câu 4: Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 trở đi không thuộc diện được hoàn thuế GTGT.
Câu 5: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có chi phí tài nguyên và năng lượng cao có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Nếu tổng chi phí tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên, thì doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT theo quy định.
Câu 6: Hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu có được hoàn thuế GTGT không?
Chỉ được hoàn thuế nếu việc xuất khẩu thực hiện tại địa bàn hải quan. Nếu hàng hóa xuất khẩu nhưng không thông qua địa bàn hoạt động hải quan thì sẽ không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT.
Câu 7: Trường hợp nào được kết chuyển thuế GTGT thay vì hoàn thuế?
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT như chưa góp đủ vốn điều lệ, đầu tư vào ngành nghề có điều kiện nhưng chưa đủ điều kiện hoạt động, dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản,… thì số thuế GTGT chưa được khấu trừ sẽ được kết chuyển sang kỳ sau thay vì được hoàn thuế ngay.
Câu 8: Tỷ lệ phần trăm tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp mới nhất
Theo Điểm b Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT năm 2024, phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu áp dụng các tỷ lệ phần trăm (%) khác nhau tùy theo lĩnh vực kinh doanh. Cụ thể:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thường sẽ tính thuế theo phương pháp này. Việc xác định đúng tỷ lệ theo lĩnh vực hoạt động là yếu tố then chốt để kê khai và nộp thuế GTGT chính xác.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT cần được doanh nghiệp hiểu rõ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý. Nếu doanh nghiệp của bạn thuộc diện không được hoàn thuế, hãy chủ động kiểm tra và thực hiện kết chuyển thuế GTGT hợp lý. Đừng quên cập nhật các quy định thuế mới nhất để tối ưu lợi ích tài chính cho doanh nghiệp! Nếu bạn cần thêm thông tin về các trường hợp được hoàn thuế GTGT, Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT, hãy liên hệ ngay đến AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được tư vấn cụ thể.











