Các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN 2026

Các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN 2025

Bạn đã biết các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN 2026 chưa? Đây chính là chìa khóa giúp bạn giảm bớt nghĩa vụ tài chính một cách hợp pháp và hiệu quả. Hiểu rõ những khoản chi phí hợp lệ không chỉ giúp bạn kê khai thuế chính xác mà còn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có. AZTAX đã tổng hợp đầy đủ thông tin chi tiết về các khoản được trừ khi tính thuế TNCN , hãy cùng khám phá ngay!

1. Các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN 2026

Các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN bao gồm các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế như: (1) tiền điện thoại, (2) công tác phí, (3) trang phục và văn phòng phẩm, nếu đáp ứng điều kiện và mức chi theo quy định của pháp luật thuế.

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN 2025
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN 2026

Các khoản này thường phát sinh trong quá trình làm việc và gắn liền với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân, Thông tư 96/2015/TT-BTC về chi trang phục và Thông tư 78/2014/TT-BTC về công tác phí, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực áp dụng trong năm 2026.

1.1 Tiền điện thoại

Khoản chi tiền điện thoại phục vụ công việc cho người lao động, bao gồm cước phí nghe gọi hoặc chi khoán theo quy định nội bộ của doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng mức khoán chi tiền điện thoại cho người lao động làm việc tại văn phòng đại diện hoặc đơn vị kinh doanh, khoản chi này vẫn được trừ khi tính thuế TNCN nếu thực hiện đúng quy chế tài chính của doanh nghiệp.

1.2  Chi trang phục

Khoản chi trang phục cho người lao động được trừ khi tính thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Trường hợp chi trang phục bằng hiện vật, khoản chi được trừ toàn bộ nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Trường hợp chi trang phục bằng tiền, mức chi không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm; phần vượt mức sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Trường hợp chi trang phục vừa bằng tiền vừa bằng hiện vật, tổng mức chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm và phần hiện vật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.

Ví dụ: Doanh nghiệp chi tiền trang phục cho người lao động 4.000.000 đồng/người/năm thì toàn bộ khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

1.3 Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca

Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn cho người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn, mức chi tiền ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.

Ví dụ: Công ty chi tiền ăn giữa ca 700.000 đồng/người/tháng thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

1.4 Công tác phí

Công tác phí chi cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện về mức chi và chứng từ theo quy định. Cụ thể:

  • Chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác được trừ khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Trường hợp doanh nghiệp khoán tiền đi lại và tiền thuê chỗ ở, khoản chi khoán được trừ theo mức quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.
  • Đối với vé máy bay mua qua website thương mại điện tử, chứng từ hợp lệ gồm vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.
  • Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay, doanh nghiệp sử dụng vé máy bay điện tử, giấy điều động công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt làm căn cứ tính chi phí được trừ.

Như vậy, nếu doanh nghiệp thực hiện chi trả các khoản nêu trên đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ quy chế tài chính, quy chế nội bộ, các khoản chi này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Ví dụ: Doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và thanh toán tiền vé máy bay, tiền khách sạn có hóa đơn hợp pháp thì các khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Việc nắm rõ quy định về miễn giảm thuế thu nhập cá nhân không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình mà còn tối ưu khoản thu nhập sau thuế một cách hợp lý.

2. Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền

Các khoản lợi ích, dù bằng tiền hay không bằng tiền, được liệt kê dưới đây cũng là một trong những chi phí có thể được trừ khi tính thuế TNCN cho người lao động.

Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền

Theo đó:

  • Khoản tiền phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động mua cho người lao động.
  • Phí hội viên trong trường hợp thẻ được sử dụng chung, không ghi rõ tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng.

Hiểu rõ về các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền giúp người lao động và doanh nghiệp nắm vững quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này góp phần vào việc thực hiện đầy đủ và chính xác nghĩa vụ thuế, đảm bảo công bằng trong quản lý thuế.

3. Các khoản lợi ích khác được trừ khi tính thuế TNCN

Các khoản lợi ích khác được trừ khi tính thuế TNCN
Các khoản lợi ích khác được trừ khi tính thuế TNCN

Dựa vào điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập sau đây sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế:

g.1) Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.

g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

g.7)  Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Việc hiểu rõ các khoản lợi ích khác được trừ khi tính thuế TNCN giúp người nộp thuế giảm gánh nặng tài chính hợp lý. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi của cá nhân mà còn góp phần duy trì sự công bằng trong hệ thống thuế.

4. Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN

Phụ cấp là một phần thu nhập quan trọng của người lao động, tuy nhiên, không phải tất cả các khoản phụ cấp đều bị tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Theo quy định, một số khoản phụ cấp và trợ cấp không chịu thuế TNCN, giúp người lao động giảm bớt gánh nặng thuế và đảm bảo quyền lợi khi làm việc trong các điều kiện đặc thù. Việc hiểu rõ các khoản phụ cấp này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và người lao động tận dụng được các quyền lợi hợp pháp.

Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN
Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN

Bên cạnh các khoản phí đã liệt kê, những khoản phí dưới đây cũng được giảm trừ khi tính thuế TNCN. Cụ thể như sau:

  • Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần dành cho các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, thực hiện nhiệm vụ quốc tế, và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh và các khoản trợ cấp cho lực lượng vũ trang.
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho các ngành, nghề hoặc công việc tại nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
  • Phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, chế độ thai sản và dưỡng sức sau thai sản.
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, và trợ cấp thất nghiệp.
  • Trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
  • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
  • Trợ cấp một lần khi cá nhân chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Hỗ trợ một lần cho cán bộ công chức làm công tác chủ quyền biển đảo theo pháp luật.
  • Phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản.
  • Các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành nghề.

5. Công thức tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Khi tính thuế TNCN lương net công thức được áp dụng như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Các khoản được miễn thuế bao gồm phần thu nhập từ làm việc ban đêm, làm thêm giờ với mức trả cao hơn so với lương trong giờ hành chính, theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Xem thêm: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân excel nhanh và chuẩn xác

Hiểu rõ các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN giúp người lao động và doanh nghiệp nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ thuế một cách chính xác. Điều này không chỉ đảm bảo sự minh bạch trong việc tính thuế mà còn giúp tối ưu hóa chi phí thuế.

Như vậy, AZTAX đã trình bày rõ ràng các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026. Hy vọng nội dung trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN, từ đó kê khai thuế chính xác và hợp lý hơn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về câu hỏi “đảng phí có được trừ khi tính thuế tncn không”cần hỗ trợ chi tiết, hãy liên hệ  đến AZTAX qua HOTLINE: 0932383089 để được tư vấn nhanh chóng và chính xác!

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế

5/5 - (6 bình chọn)
5/5 - (6 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon