Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2026 là nội dung được nhiều cá nhân và hộ kinh doanh quan tâm nhằm tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp. Bài viết dưới đây của AZTAX sẽ tổng hợp đầy đủ các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất, giúp bạn hiểu rõ điều kiện áp dụng và tránh sai sót khi kê khai.
1. Những trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
Các trường hợp cá nhân và hộ kinh doanh không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm người có thu nhập chưa đến ngưỡng chịu thuế, người làm việc ngắn hạn, các khoản thu nhập được miễn thuế và trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp, nhằm giúp người nộp thuế xác định đúng nghĩa vụ của mình.

1.1 Đối tượng có thu nhập từ tiền lương, tiền công chưa đến mức phải nộp
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú không có người phụ thuộc sẽ không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa đến mức chịu thuế.
Các khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế bao gồm:
- Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học theo quy định của pháp luât.
- Các khoản đối với thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Theo Nghị quyết mới được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Đối với cá nhân cư trú làm công ăn lương, tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với tổng tỷ lệ đóng 10,5% trên tiền lương, mức thu nhập chưa phải nộp thuế được xác định cụ thể:
(1) Trường hợp không có người phụ thuộc
Cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập tháng trước thuế và trước bảo hiểm từ 17.285.000 đồng trở xuống. Sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh cho bản thân, thu nhập tính thuế bằng hoặc nhỏ hơn 0.
(2) Trường hợp có người phụ thuộc
Mức lương tháng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định theo số người phụ thuộc như sau:
- 0 người phụ thuộc: 17.285.000 đồng
- 1 người phụ thuộc: 24.220.000 đồng
- 2 người phụ thuộc: 31.155.000 đồng
- 3 người phụ thuộc: 38.090.000 đồng
- 4 người phụ thuộc: 45.025.000 đồng
- 5 người phụ thuộc: 51.960.000 đồng
1.2 Người làm hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc làm việc không theo hợp đồng lao động, thu nhập không phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2.000.000 đồng cho mỗi lần chi trả.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 2.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả nhưng là nguồn thu nhập duy nhất trong năm, tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và cá nhân đã lập cam kết theo Mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
1.3 Cá nhân có thu nhập từ các nguồn được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, đã được sửa đổi, bổ sung, các khoản thu nhập sau đây thuộc diện miễn thuế:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở.
- Thu nhập phát sinh từ quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định.
- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ gia đình theo quy định.
- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập phát sinh từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng và lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Phần tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm việc trong giờ hành chính.
- Tiền lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
- Thu nhập từ học bổng theo chương trình của Nhà nước hoặc tổ chức trong và ngoài nước.
- Các khoản bồi thường từ bảo hiểm, tai nạn lao động, bồi thường của Nhà nước theo quy định.
- Thu nhập từ quỹ từ thiện, viện trợ vì mục đích nhân đạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc tàu vận tải quốc tế.
- Thu nhập từ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ của cá nhân có liên quan trực tiếp.
1.4 Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm
Theo Luật thu nhập cá nhân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng doanh thu trong năm dương lịch không vượt quá 500 triệu đồng.
Doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế được tính trên toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm, không phân biệt số lần phát sinh hay nguồn thu. Trường hợp kinh doanh theo nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình, mức doanh thu 500 triệu đồng mỗi năm được xác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
2. Các trường hợp khác được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
Nội dung dưới đây tổng hợp các trường hợp đặc biệt mà cá nhân được miễn hoặc xem xét giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, bao gồm trường hợp số thuế phải nộp sau quyết toán ở mức rất thấp và trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo, nhằm bảo đảm tính hỗ trợ và công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế.

2.1 Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng mỗi năm trở xuống
Căn cứ khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế năm 2019, pháp luật quy định miễn thuế đối với một số trường hợp có số thuế phát sinh ở mức rất thấp, cụ thể:
…
2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.
…
Đồng thời, Khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC tiếp tục làm rõ nguyên tắc tự xác định số thuế được miễn, giảm của người nộp thuế như sau:
…
d) Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
…
Như vậy, đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà số thuế thu nhập cá nhân phải nộp sau quyết toán không vượt quá 50.000 đồng trong năm thì thuộc diện được miễn thuế, không phải thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với khoản thuế này.
2.2 Trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, pháp luật cho phép xem xét giảm thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt, cụ thể:
…
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
…
Hồ sơ thực hiện giảm thuế được thực hiện trên cơ sở chứng minh thiệt hại thực tế và chi phí phát sinh, theo hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cụ thể:
(1) Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn:
- Văn bản đề nghị giảm thuế căn cứ theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Biên bản ghi nhận mức độ và giá trị tổn thất về tài sản do cơ quan có thẩm quyền lập và được chính quyền cấp xã xác nhận, theo Mẫu số 02/MGTH thuộc Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Trường hợp thiệt hại về hàng hóa, có biên bản giám định hoặc chứng thư giám định của đơn vị giám định.
- Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu, cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định mức độ thiệt hại.
- Giấy tờ chứng minh việc bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của bên gây ra thiệt hại nếu có.
- Chứng từ chi phí thực tế liên quan đến việc khắc phục hậu quả.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/QTT-TNCN nếu thực hiện giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(2) Đối với cá nhận nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn:
- Văn bản yêu cầu giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Biên bản hoặc giấy xác nhận tai nạn của cơ quan công an hoặc cơ sở y tế, trong đó thể hiện mức độ thương tật.
- Giấy tờ chứng minh khoản bồi thường từ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường với bên gây tai nạn nếu có.
- Chứng từ chi phí thực tế phục vụ việc điều trị, khắc phục hậu quả tai nạn.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(3) Đối với cá nhân nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:
- Văn bản yêu cầu giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Bản sao hồ sơ bệnh án, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về y tế.
- Chứng từ chứng minh chi phí khám, chữa bệnh do cơ sở y tế cấp hoặc hóa đơn thuốc kèm đơn thuốc của bác sĩ.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công.
3. Những khoản thu nhập chịu thuế TNCN 2026
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN tiếp tục được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN trong năm 2026 để cá nhân và tổ chức dễ dàng áp dụng.

Dựa theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân là:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Lợi nhuận từ đầu tư vốn.
- Lợi nhuận từ việc chuyển nhượng vốn.
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ các giải thưởng.
- Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ thừa kế bao gồm chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác cần đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.
- Thu nhập từ quà tặng bao gồm chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác cần đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.
Như vậy việc hiểu rõ các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 2026 là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi. Hãy luôn cập nhật thông tin để không bỏ lỡ bất kỳ quy định nào.
Xem thêm: Các chi phí được trừ khi tính thuế TNCN
4. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
Những người cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật này, phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cùng với cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo Điều 3, phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Lưu trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở cố định tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê có hợp đồng thuê có thời hạn tại Việt Nam.
Cá nhân không cư trú là những người không thỏa mãn các điều kiện được quy định tại khoản 2 của Điều này.
Như vậy, mỗi cá nhân có thể xác định liệu mình có thuộc diện phải nộp thuế hay đủ điều kiện được miễn giảm, từ đó thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.
Xem thêm: Cách tính thuế TNCN theo lương net
5. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2026
Theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã được điều chỉnh tăng đáng kể.
Cụ thể, mức giảm trừ đối với người nộp thuế được nâng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm). Đồng thời, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc cũng tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, tổng mức giảm trừ gia cảnh mới tăng khoảng 40% so với quy định trước đây, góp phần giảm đáng kể nghĩa vụ thuế cho người lao động.
Ngoài ra, khi xác định thu nhập tính thuế, người nộp thuế còn được trừ các khoản hợp lệ như:
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
- Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định
- Một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca…
Dựa trên mức giảm trừ mới và đã tính đến các khoản được miễn, được giảm trừ, dưới đây là ngưỡng thu nhập phổ biến mà người lao động bắt đầu phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân:
Bảng ngưỡng thu nhập chịu thuế TNCN từ năm 2026
| STT | Số người phụ thuộc | Thu nhập/tháng (từ mức này trở lên phải nộp thuế) | Thu nhập/năm tương ứng |
| 1 | Không có | Trên 15,5 triệu đồng | Trên 186 triệu đồng |
| 2 | 01 người | Trên 21,7 triệu đồng | Trên 260,4 triệu đồng |
| 3 | 02 người | Trên 27,9 triệu đồng | Trên 334,8 triệu đồng |
| 4 | 03 người | Trên 34,1 triệu đồng | Trên 409,2 triệu đồng |
| 5 | 04 người | Trên 40,3 triệu đồng | Trên 483,6 triệu đồng |
6. Tờ khai miễn giảm thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Tờ khai miễn giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2026 được quy định theo Mẫu 01/MGTH, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Hướng dẫn điền tờ khai miễn giảm thuế thu nhập cá nhân:
(1) Văn bản đề nghị giảm thuế: Cần có xác nhận từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền như UBND xã, phường, thị trấn.
(2) Thông tin cơ quan thuế: Điền tên cơ quan quản lý thuế trực tiếp (theo Điều 81 Luật Quản lý thuế 2019).
(3) Mã số thuế: Cung cấp mã số thuế của người nộp thuế đề nghị giảm thuế.
(4) Thông tin về khoản thu đề nghị giảm: Cung cấp đầy đủ thông tin về loại khoản thu đề nghị giảm, căn cứ pháp lý và thực tế cho việc giảm thuế (ví dụ: thiên tai, tai nạn, địch họa, số tài sản bị thiệt hại, số lỗ…).
(5) Thời gian yêu cầu giảm thuế: Nếu yêu cầu giảm thuế cho quý IV/2024, điền “quý IV/2024”.
(6) Xác định số thuế giảm:
- Nếu số thuế phải nộp lớn hơn mức thiệt hại, số thuế giảm sẽ bằng mức thiệt hại.
- Nếu số thuế phải nộp nhỏ hơn mức thiệt hại, số thuế giảm sẽ bằng số thuế phải nộp.
(7) Tài liệu đính kèm: Cung cấp các tài liệu cần thiết theo Điều 54 Thông tư 80/2021/TT-BTC để hỗ trợ đơn xin giảm thuế.
7. Ví dụ về miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
Anh A có thu nhập từ tiền lương là 50 triệu đồng/tháng. Anh A có 2 người phụ thuộc (được giảm trừ gia cảnh theo quy định). Hãy tính số thuế TNCN anh A phải nộp hàng tháng.
(1) Xác định thu nhập tính thuế
- Tổng thu nhập: 50.000.000 VNĐ
- Giảm trừ bản thân: 11.000.000 VNĐ
- Giảm trừ 2 người phụ thuộc: 4.400.000 x 2 = 8.800.000 VNĐ
- Thu nhập tính thuế: 50.000.000 − ( 11.000.000 + 8.800.000) = 30.200.000 VNĐ
(2) Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần
- Anh A có thu nhập tính thuế 30,2 triệu đồng, thuộc các bậc thuế sau:
- Bậc 1 (đến 5 triệu): 5.000.000 × 5% = 250.000
- Bậc 2 (trên 5 đến 10 triệu): (10.000.000 − 5.000.000) × 10% = 500.000
- Bậc 3 (trên 10 đến 18 triệu): (18.000.000 − 10.000.000) × 15% = 1.200.000
- Bậc 4 (trên 18 đến 30,2 triệu): (30.200.000 − 18.000.000) × 20% = 2.440.000
- Tổng thuế TNCN phải nộp: 250.000+500.000+1.200.000+2.440.000=4.390.000 VNĐ
Vậy, số thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp là 4.390.000 VNĐ/tháng.
Miễn giảm thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế giảm gánh nặng tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành. Mặc dù quy trình và điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân có thể phức tạp, nhưng với sự hiểu biết đầy đủ, bạn hoàn toàn có thể thực hiện các thủ tục cần thiết để giảm bớt gánh nặng thuế. Nếu bạn cần tư vấn về cách làm miễn giảm thuế thu nhập cá nhân, hãy liên hệ ngay đến AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất!
Xem thêm: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân excel nhanh và chính xác
Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
8. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Những trường hợp nào được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân?
Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân thường bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng giữa người thân (vợ chồng, cha mẹ – con cái), thu nhập từ kiều hối, tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn mức bình thường, hoặc thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ. Ngoài ra, người nộp thuế còn được giảm trừ thông qua giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp hợp lệ.
Câu 2: Điều kiện để được áp dụng miễn giảm thuế thu nhập cá nhân là gì?
Để được áp dụng miễn giảm thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế cần đáp ứng đúng điều kiện theo quy định pháp luật và có đầy đủ hồ sơ chứng minh. Ví dụ, đối với giảm trừ người phụ thuộc, cần đăng ký hợp lệ và cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ. Với các khoản đóng góp từ thiện, phải có chứng từ hợp pháp từ tổ chức được công nhận.
Câu 3: Mức giảm trừ gia cảnh mới năm 2026 ảnh hưởng thế nào đến thuế TNCN?
Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Điều này giúp nhiều người lao động có thu nhập trung bình không còn phải nộp thuế hoặc giảm đáng kể số thuế phải đóng, qua đó tối ưu quyền lợi tài chính cá nhân.
Câu 4: Thu nhập bao nhiêu thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Người lao động sẽ không phải nộp thuế nếu thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn trừ khác nhỏ hơn hoặc bằng 0. Ví dụ, năm 2026, nếu không có người phụ thuộc thì thu nhập dưới 15,5 triệu đồng/tháng thường chưa phát sinh nghĩa vụ thuế.
Câu 5: Các khoản nào được trừ khi tính miễn giảm thuế thu nhập cá nhân?
Khi tính miễn giảm thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế được trừ các khoản như: bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện – nhân đạo – khuyến học, cùng một số khoản phụ cấp không tính thuế. Việc tận dụng đầy đủ các khoản này sẽ giúp giảm đáng kể thu nhập chịu thuế.
Câu 6: Không đăng ký người phụ thuộc có được giảm thuế không?
Nếu không đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ trong kỳ tính thuế tương ứng. Tuy nhiên, vẫn có thể thực hiện đăng ký bổ sung và quyết toán lại để được hoàn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Câu 7: Có thể hoàn thuế khi áp dụng miễn giảm thuế thu nhập cá nhân không?
Có. Trong trường hợp đã bị khấu trừ thuế nhưng sau khi quyết toán, tổng thu nhập tính thuế thấp hơn mức phải nộp (nhờ các khoản miễn giảm thuế thu nhập cá nhân), người nộp thuế hoàn toàn có thể đề nghị hoàn lại phần thuế đã nộp thừa.











