Bảo hiểm xã hội là gì là câu hỏi được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm khi tìm hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ an sinh theo quy định pháp luật. Nếu không nắm rõ khái niệm, hình thức tham gia và các chế độ bảo hiểm xã hội, người tham gia có thể bỏ lỡ quyền lợi hoặc thực hiện chưa đúng nghĩa vụ. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ về bảo hiểm xã hội và các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam theo quy định mới nhất, từ đó chủ động bảo vệ quyền lợi của mình.
1. Bảo hiểm xã hội là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
…
1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
…
Theo quy định trên, bảo hiểm xã hội là cơ chế bảo đảm nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia khi phát sinh các rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc khi chết. Việc bảo đảm này được thực hiện trên cơ sở người tham gia đóng vào Quỹ BHXH hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ đóng góp một phần tiền lương hoặc thu nhập hằng tháng vào Quỹ BHXH. Quỹ này được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, công khai và minh bạch, sử dụng đúng mục đích để chi trả các chế độ BHXH cho người tham gia khi đủ điều kiện. Việc quản lý và hạch toán Quỹ BHXH được thực hiện độc lập theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Luật BHXH năm 2024.
Bên cạnh đó, việc tổ chức thực hiện BHXH được đặt trên nguyên tắc đơn giản, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia và người thụ hưởng các chế độ BHXH theo quy định pháp luật.
Cơ quan Bảo hiểm xã hội có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, quản lý và sử dụng các quỹ BHXH, đồng thời thực hiện thanh tra chuyên ngành về BHXH theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật BHXH năm 2024. Hệ thống tổ chức BHXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, trực thuộc Bộ Tài chính, được tổ chức theo mô hình ba cấp từ trung ương đến địa phương.
Các loại hình bảo hiểm xã hội tại Việt Nam
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, hệ thống bảo hiểm xã hội tại Việt Nam bao gồm 05 loại hình sau:
- Trợ cấp hưu trí xã hội
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Bảo hiểm thất nghiệp
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung
Các loại hình bảo hiểm xã hội này được xây dựng nhằm bảo đảm quyền lợi, hỗ trợ tài chính và góp phần bảo vệ người tham gia trước các rủi ro trong quá trình lao động và cuộc sống như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, hưu trí hoặc tử vong.
2. Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam
Kể từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 chính thức có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội, người tham gia BHXH, tùy theo hình thức tham gia là bắt buộc hoặc tự nguyện, sẽ được hưởng các chế độ BHXH tương ứng.

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, pháp luật quy định được hưởng 05 chế độ, bao gồm:
- Chế độ ốm đau, nhằm bù đắp thu nhập khi người lao động phải nghỉ việc do ốm đau.
- Chế độ thai sản, bảo đảm quyền lợi cho người lao động trong thời gian mang thai, sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Chế độ hưu trí, bảo đảm thu nhập ổn định khi người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu.
- Chế độ tử tuất, hỗ trợ thân nhân người tham gia khi người lao động chết.
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhằm bù đắp thiệt hại về thu nhập và chi phí khi xảy ra tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, các chế độ được hưởng gồm 04 nội dung sau:
- Trợ cấp thai sản.
- Chế độ hưu trí.
- Chế độ tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động.
Từ năm 2025, bảo hiểm xã hội tự nguyện được bổ sung thêm hai chế độ mới là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Việc mở rộng các chế độ này góp phần nâng cao quyền lợi cho người tham gia BHXH tự nguyện, đồng thời tạo động lực thu hút nhiều đối tượng tham gia hơn, hướng tới xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội toàn diện và bền vững.
3. Ai có thể tham gia bảo hiểm xã hội?
Việc xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội giúp người dân và doanh nghiệp biết rõ mình thuộc diện tham gia bắt buộc hay tự nguyện, qua đó bảo đảm đầy đủ quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Đồng thời, việc phân loại đối tượng tham gia cũng là căn cứ để xác định mức đóng, phương thức đóng và các chế độ BHXH được hưởng.

Từ ngày 01/7/2025, căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối tượng tham gia BHXH được chia thành 04 nhóm cụ thể như sau:
Nhóm 1: Người lao động là công dân Việt Nam, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
- Dân quân thường trực.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nhà nước Việt Nam ở nước ngoài và được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
Nhóm 2: Người lao động là người nước ngoài làm việc với người sử dụng lao động tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp hoặc đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Nhóm 3: Người sử dụng lao động, bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Nhóm 4: Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, gồm 02 trường hợp:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng.
- Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và không tham gia BHXH trong thời gian tạm hoãn.
Việc nắm rõ các nhóm đối tượng tham gia BHXH giúp người dân và doanh nghiệp chủ động trong việc tham gia, đóng BHXH đúng quy định và bảo đảm quyền lợi lâu dài.
4. Các hình thức tham gia bảo hiểm xã hội
Hiện nay, việc tham gia bảo hiểm xã hội được thực hiện theo hai hình thức là tham gia bắt buộc hoặc đăng ký tham gia tự nguyện, tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật. Việc nắm rõ hình thức tham gia giúp người dân chủ động lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi an sinh và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội, tại cùng một thời điểm, mỗi cá nhân chỉ được tham gia BHXH theo 1 trong 2 hình thức sau:
- Tham gia BHXH bắt buộc
- Tham gia BHXH tự nguyện
4.1 Hình thức tham gia BHXH bắt buộc
Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
…
3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội (BHXH) do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải tham gia.
…
Theo quy định trên, BHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức và áp dụng bắt buộc đối với các nhóm đối tượng tham gia BHXH thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3. Đây là những đối tượng đang tham gia quan hệ lao động tại doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội và các đơn vị có sử dụng lao động khác.
Mức đóng BHXH bắt buộc được xác định trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Quyền lợi và mức hưởng BHXH của người tham gia được tính dựa trên mức đóng và tổng thời gian đã tham gia BHXH theo quy định của pháp luật.
4.2 Hình thức tham gia BHXH tự nguyện
Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
…
4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
…
Theo đó, BHXH tự nguyện cũng là một loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, áp dụng đối với công dân Việt Nam không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Các đối tượng thuộc Nhóm 4 có thể chủ động đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập thực tế.
Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ BHXH theo quy định tương ứng với hình thức này, trên cơ sở thời gian và mức đóng đã tham gia.
5. Các phương thức đóng BHXH
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội được quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH, phù hợp với từng hình thức tham gia là BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện. Cụ thể, pháp luật hiện hành quy định các phương thức đóng như sau:

5.1 Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc
Việc đóng BHXH của người lao động được thực hiện thông qua người sử dụng lao động. Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động thực hiện đóng BHXH cho người lao động theo các phương thức sau:
- Đóng hằng tháng.
- Trường hợp trả lương theo sản phẩm hoặc theo khoán, việc đóng BHXH được thực hiện theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
5.2 Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quyền lựa chọn phương thức đóng phù hợp với khả năng tài chính của mình. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, các phương thức đóng bao gồm:
- Đóng hằng tháng.
- Đóng 03 tháng một lần.
- Đóng 06 tháng một lần.
- Đóng 12 tháng một lần.
- Đóng một lần cho nhiều năm về sau, với mức tiền đóng thấp hơn so với tổng số tiền phải đóng theo phương thức thông thường.
- Đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu, với mức tiền đóng cao hơn so với mức đóng theo quy định.
Việc lựa chọn phương thức đóng phù hợp giúp người tham gia chủ động kế hoạch tài chính, bảo đảm duy trì quá trình tham gia BHXH liên tục và đủ điều kiện hưởng các chế độ theo quy định.
6. Mức đóng khi tham gia bảo hiểm xã hội
Theo quy định tại Điều 33 và Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội được xác định khác nhau tùy theo hình thức tham gia là BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện. Mức đóng được tính trên cơ sở tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH theo quy định pháp luật.

6.1 Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm cùng đóng BHXH theo các tỷ lệ cụ thể như sau:
[1] Đối với người lao động là công dân Việt Nam
| Đối tượng đóng | Hưu trí – tử tuất | Ốm đau – thai sản | Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | BHTN | BHYT | Tổng tỷ lệ |
| Người sử dụng lao động | 14% | 3% | 0,5% | 1% | 3% | 21,5% |
| Người lao động | 8% | Không đóng | Không đóng | 1% | 1,5% | 10,5% |
| Cộng chung | 32% |
Mức đóng trên được tính trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động.
[2] Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng lương
Mức đóng hằng tháng được xác định như sau:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ ốm đau và thai sản
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
[3] Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
| Đối tượng đóng | Ốm đau – thai sản | Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | BHYT | Tổng tỷ lệ |
| Người sử dụng lao động | 3% | 0,5% | 3% | 6,5% |
| Người lao động | Không đóng | Không đóng | 1,5% | 1,5% |
| Cộng chung | 8% |
6.2 Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Người tham gia BHXH tự nguyện được quyền lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng, phù hợp với điều kiện kinh tế của bản thân. Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng được xác định theo công thức:
Mức đóng BHXH tự nguyện/ tháng = 22% × Mức thu nhập lựa chọn đóng BHXH − Số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH
Trong đó, mức hỗ trợ của Nhà nước được áp dụng theo từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.
Việc nắm rõ mức đóng BHXH theo từng hình thức tham gia giúp người lao động và người sử dụng lao động chủ động tính toán chi phí, thực hiện đúng nghĩa vụ và bảo đảm đầy đủ quyền lợi an sinh xã hội lâu dài.
7. Căn cứ mức lương, thu nhập tính đóng BHXH
Tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến mức đóng và quyền lợi BHXH của người tham gia. Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, căn cứ đóng BHXH được xác định khác nhau tùy theo hình thức tham gia là BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện.

7.1 Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm. Kèm theo đó là các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.
- Đối với người lao động hưởng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận chi trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn được hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì việc đóng BHXH được thực hiện theo mức tiền lương thực tế được hưởng trong thời gian ngừng việc.
- Đối với một số nhóm đối tượng đặc thù, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc do Chính phủ quy định, bao gồm hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân, học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, dân quân thường trực và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
- Một số đối tượng được quyền lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, với mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Nhóm này bao gồm người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác, vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và được hưởng chế độ sinh hoạt phí, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước hoặc phần vốn doanh nghiệp, thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc các chức danh quản lý được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Sau tối thiểu 12 tháng thực hiện đóng BHXH theo mức tiền lương đã lựa chọn, người tham gia được quyền điều chỉnh và lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
7.2 Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, thu nhập làm căn cứ đóng được người tham gia tự lựa chọn. Theo quy định, mức thu nhập này không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và không cao hơn 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Việc xác định đúng tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng BHXH giúp người tham gia bảo đảm quyền lợi lâu dài, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
8. Các hành vi bị cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội
Việc nhận diện và tránh các hành vi bị cấm trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Điều này không chỉ giúp phòng ngừa rủi ro pháp lý mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp và xây dựng hệ thống an sinh xã hội minh bạch, công bằng. Theo quy định tại Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm:
- Trốn tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH bắt buộc.
- Chiếm dụng hoặc cố ý chậm trễ trong việc thanh toán các khoản tiền BHXH cho người thụ hưởng.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện gian lận, giả mạo hồ sơ trong quá trình tham gia và giải quyết các chế độ BHXH.
- Đăng ký, kê khai, báo cáo không đúng sự thật hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên quan đến BHXH.
- Thông đồng, móc nối, bao che hoặc giúp sức cho các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp hoặc đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới bất kỳ hình thức nào.
Các hành vi nêu trên không chỉ vi phạm quy định pháp luật mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi hưởng các chế độ BHXH của người lao động, đồng thời làm suy giảm tính an toàn và bền vững của quỹ bảo hiểm xã hội. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định là điều kiện cần thiết để bảo đảm quyền lợi cho tất cả các bên tham gia.
9. Cách tra cứu thông tin tham gia bảo hiểm xã hội
Để nắm bắt chính xác thông tin về quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của bản thân, người lao động có thể chủ động tra cứu bằng nhiều phương thức khác nhau. Hiện nay, việc tra cứu thông tin BHXH được thực hiện phổ biến theo 03 cách dưới đây, bảo đảm thuận tiện và dễ tiếp cận.

Cách 1: Tra cứu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam
Người lao động truy cập Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam tại địa chỉ tra cứu chuyên mục đóng bảo hiểm xã hội. Sau khi nhập đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của hệ thống, người lao động có thể xem chi tiết quá trình tham gia và mức đóng BHXH của mình.
Cách 2: Tra cứu qua tin nhắn điện thoại
Người lao động có thể tra cứu thông tin BHXH thông qua hình thức nhắn tin với chi phí 1.000 đồng cho mỗi tin nhắn. Cú pháp thực hiện như sau:
- Soạn tin: BH QT {mã số BHXH} gửi 8079 để tra cứu tổng quá trình tham gia.
- Soạn tin: BH QT {mã số BHXH} {từ tháng-năm} {đến tháng-năm} gửi 8079 để tra cứu theo khoảng thời gian cụ thể.
- Soạn tin: BH QT {mã số BHXH} {từ năm} {đến năm} gửi 8079 để tra cứu theo năm.
Cách 3: Tra cứu trên ứng dụng VssID
Ứng dụng VssID là công cụ tra cứu thông tin BHXH thuận tiện và được sử dụng rộng rãi hiện nay. Việc tra cứu được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VssID bằng tài khoản cá nhân.
Bước 2: Tại mục “Quản lý cá nhân”, lựa chọn nội dung tra cứu phù hợp với nhu cầu:
- Chọn “Quá trình tham gia” để xem chi tiết thời gian và mức đóng BHXH.

- Chọn “Thông tin hưởng” để kiểm tra các khoản tiền chế độ BHXH đã hoặc đang được chi trả.

- Chọn “Sổ khám chữa bệnh” để xem thông tin thuốc và chi phí khám chữa bệnh BHYT.

- Chọn mục “Tra cứu” để tìm kiếm các thông tin khác như mã số BHXH, cơ quan BHXH, cơ sở khám chữa bệnh, đơn vị tham gia BHXH.

Bước 3: Nhập thông tin theo yêu cầu của hệ thống và thực hiện tra cứu.
Bước 4: Xem và đối chiếu kết quả hiển thị trên ứng dụng.
Việc thường xuyên tra cứu và kiểm tra thông tin tham gia BHXH giúp người lao động kịp thời phát hiện sai sót, bảo đảm quyền lợi và chủ động trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội.
10. Giải đáp câu hỏi thường gặp về bảo hiểm xã hội
Bên cạnh câu hỏi bảo hiểm xã hội là gì, nhiều người lao động và người dân cũng quan tâm đến các vấn đề liên quan trong quá trình tham gia BHXH. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp và nội dung giải đáp ngắn gọn, dễ hiểu.

10.1 Bảo hiểm xã hội có phải là bảo hiểm y tế không?
Không. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai loại hình bảo hiểm khác nhau. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc nhằm chăm sóc sức khỏe cho người tham gia, không vì mục đích lợi nhuận và do Nhà nước tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Trong khi đó, bảo hiểm xã hội tập trung vào việc bảo đảm hoặc bù đắp thu nhập khi người tham gia gặp các rủi ro về lao động và đời sống.
10.2 Tự mua bảo hiểm xã hội được không?
Được. Công dân có thể chủ động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Việc đăng ký được thực hiện trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc thông qua các điểm thu, đại lý thu do cơ quan BHXH ủy quyền.
10.3 Bảo hiểm xã hội có tác dụng gì?
Bảo hiểm xã hội giúp người tham gia được hỗ trợ tài chính khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc tử vong. Qua đó, BHXH góp phần giảm áp lực tài chính và giúp người tham gia ổn định cuộc sống lâu dài.
Mong rằng qua bài viết, bạn đã hiểu rõ bảo hiểm xã hội là gì, các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam cũng như quyền và nghĩa vụ khi tham gia. Nắm vững các quy định sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp tham gia BHXH đúng pháp luật, bảo đảm quyền lợi lâu dài và hạn chế rủi ro. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được AZTAX tư vấn chi tiết, hỗ trợ giải đáp và đồng hành trong mọi vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội.




