Báo cáo thuế cuối năm gồm những gì là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi bước vào thời điểm quyết toán thuế. Việc nắm rõ các loại báo cáo cần nộp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn hạn chế tối đa rủi ro về xử phạt hành chính. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ các loại báo cáo thuế bắt buộc trong dịp cuối năm, từ báo cáo tài chính, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, báo cáo tài chính, thuế giá trị gia tăng,… cùng mốc thời gian thực hiện.
1. Báo cáo thuế năm là gì?
Báo cáo thuế năm là nghĩa vụ định kỳ không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Quá trình này chủ yếu nhằm để tổng hợp, đối chiếu những dữ liệu liên quan đến hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và đầu ra. Mục tiêu của quá trình này là đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong việc kê khai để xác định đúng số thuế cần nộp cho cơ quan thuế.

Xem thêm: Thuê kế toán dịch vụ
2. Hồ sơ báo cáo thuế cuối năm gồm những gì?
Báo cáo thuế cuối năm gồm những gì? Đây là câu hỏi thắc mắc của nhiều doanh nghiệp thường đặt ra khi bước vào thời điểm tổng kết tài chính. Việc lập báo cáo thuế cuối năm không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố mấu chốt giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình kinh doanh một cách tổng thể.
Báo cáo thuế cuối năm gồm 2 loại:
- Hồ sơ quyết toán thuế: tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNCN, kết quả hoạt động sản xuất.
- Hồ sơ tài liệu báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Vậy báo cáo thuế cuối năm gồm những gì ? Dưới đây là chi tiết các tài liệu cần thiết để có một bộ hồ sơ hoàn chỉnh, giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kê khai cuối năm:
2.1 Hồ sơ quyết toán thuế
| Tên hồ sơ | Tài liệu |
| Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp | Đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) |
| Căn cước công dân, hộ chiếu người đại diện pháp luật | |
| Điều lệ công ty | |
| Quy chế tài chính quy chế lương thưởng của công ty | |
| Đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định với cơ quan thuế | |
| Kết quả đăng ký tài khoản ngân hàng | |
| Hồ sơ khai thuế | Tờ khai thuế giá trị gia tăng |
| Tờ khai thuế vãng lai, thuế nhà thầu | |
| Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra | |
| Thông báo phát hành hoá đơn, hợp đồng đặt in hoá đơn | |
| Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn | |
| Báo cáo tài chính | |
| Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| Quyết toán thuế thu nhập cá nhân | |
| Hồ sơ lương, thưởng, phép | Hồ sơ của người lao động |
| Hợp đồng lao động | |
| Các quyết định bổ nhiệm, quyết định tăng lương | |
| Bảng chấm công | |
| Bảng thanh toán tiền lương | |
| Đăng ký giảm trừ gia cảnh | |
| Bản cam kết 02/CK-TNCN (nếu có) | |
| Giấy uỷ quyền quyết toán thuế TNCN | |
| Bản đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động | |
| Bảng thông báo bảo hiểm và chứng từ nộp tiền bảo hiểm | |
| Hồ sơ công nợ | Hợp đồng kinh tế đầu vào, đầu ra |
| Phụ lục hợp đồng kinh tế | |
| Biên bản đối chiếu công nợ | |
| Hồ sơ vay nợ | Hợp đồng vay |
| Giấy nhận nợ | |
| Chứng từ thanh toán nợ gốc và lãi vay | |
| Chứng từ kế toán | Phiếu thu, chi |
| Sao kê ngân hàng | |
| Phiếu nhập kho, xuất kho | |
| Hóa đơn mua vào, bán ra | |
| Bảng kê mua hàng không có hóa đơn (01/TNDN). | |
| Tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. | |
| Hồ sơ sổ sách kế toán | Bảng trích khấu hao TSCĐ |
| Bảng phân bổ công cụ dụng cụ và chi phí trả trước. | |
| Bảng định mức nguyên vật liệu | |
| Sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả | |
| Sổ tổng hợp và chi tiết tài khoản phát sinh |
2.2 Hồ sơ báo cáo tài chính
Hồ sơ báo cáo tài chính bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ khai quyết định bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Về báo cáo tài chính chính, các thành phần cần thiết bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ và bản tin báo cáo tài chính chính.
Xem thêm: Chia sẽ kinh nghiệm quyết toán thuế khi thanh tra thuế vào
Xem thêm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN
3. Hướng dẫn cách làm báo cáo thuế cuối năm mới nhất 2025
Quy trình báo cáo thuế cuối năm đóng vai trò quan trọng trong công việc giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ quyết toán thuế một cách đầy đủ và chính xác. Để đảm bảo không có sai sót trong kê khai và nộp thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng và cẩn thận, tránh các vi phạm có thể dẫn đến các hình phạt không mong muốn.

Dưới đây là các bước cơ bản để làm báo cáo thuế cuối năm:
3.1 Cách làm báo cáo thuế GTGT
Trong quá trình kê khai thuế GTGT, bộ phận phụ trách của doanh nghiệp cần sử dụng đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ thuế tương ứng với mục đích kê khai.
Sau đây là các bước làm báo cáo thuế GTGT theo phương thức trực tiếp
Đối với thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ, cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT
- Bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu ra theo mẫu 01-1/GTGT
- Bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu vào theo mẫu 01-2/GTGT
- Các phụ lục khác (nếu có, không bắt buộc)
Còn đối với việc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, chuẩn bị:
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 03/GTGT (nếu kê khai theo phương pháp trực tiếp GTGT)
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 04/GTGT (nếu kê khai trực tiếp theo doanh thu)
- Bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu ra theo mẫu 04-1/GTGT
Lưu ý: Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng các tác vụ kê khai, cần thường xuyên cập nhật các phiên bản mới nhất của HTKK.
Các bước thực hiện báo cáo thuế GTGT trên HTKK:
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK, chọn loại thuế GTGT, sau đó chọn tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Bước 2: Tiếp theo, chọn loại kê khai theo tháng hoặc theo quý, tùy vào quy định của doanh nghiệp và nhấn “Đồng ý“.

Bước 3: Nhập đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai báo cáo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ khi hiển thị trên màn hình.
Khi giao diện hiển thị “TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu 01/GTGT)“, bạn tiến hành nhập dữ liệu vào các chỉ tiêu theo hướng dẫn sau:
- Chỉ tiêu 21: Đánh dấu chọn nếu trong kỳ không phát sinh hóa đơn đầu ra hoặc đầu vào.
- Chỉ tiêu 22: Ghi nhận số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển tiếp từ kỳ kê khai trước.
- Chỉ tiêu 23: Nhập tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Chỉ tiêu 24: Khai tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ.
- Chỉ tiêu 25: Ghi tổng số thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Chỉ tiêu 26: Nhập tổng doanh thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Lưu ý: Các chỉ tiêu còn lại sẽ được hệ thống tự động tính toán và điền vào.

Bước 4: Sau khi hoàn tất, xuất tờ khai dưới dạng tệp XML theo tháng hoặc theo quý để báo cáo thuế. Kiểm tra lại khai báo thông tin, sau đó nộp tệp báo cáo thuế GTGT theo định dạng XML thông qua phương thức trực tuyến
3.2 Cách làm báo cáo thuế TNCN
Đối với hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của các doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tiếp, cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Tờ khai báo thuế TNCN theo mẫu 02/KK-TNCN đối với doanh nghiệp thanh toán tiền lương.
- Tờ khai báo thuế TNCN theo mẫu 03/KK-TNCN đối với doanh nghiệp trả tiền đầu tư vốn hoặc chuyển nhượng cổ phần.
Đối với doanh nghiệp kê khai theo quý: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng và có số thuế TNCN phát sinh dưới 50 triệu đồng mỗi tháng.
Đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng và có số thuế TNCN phát sinh trên 50 triệu đồng mỗi tháng.
Các bước làm báo cáo thuế TNCN theo quý dành cho doanh nghiệp
Bước 1: Lập bảng tính toán tổng thuế thu nhập cá nhân theo từng quý dựa trên bảng tính thuế TNCN hàng tháng, công việc này được thực hiện bởi nhân viên kế toán.
Bước 2: Đăng nhập vào phần mềm HTKK, chọn mục thuế TNCN, sau đó điền thông tin vào tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN theo hướng dẫn.
Bước 3: Xuất tờ khai thuế TNCN ở dạng file XML theo quý và nộp qua hệ thống trực tuyến cho cơ quan thuế.
Các bước kê khai báo cáo thuế TNCN theo tháng đối với doanh nghiệp
Bước 1: Lập tờ khai tính thuế TNCN theo tháng.
Bước 2: Đăng nhập vào phần mềm HTKK và nhập nội dung bảng tính thuế TNCN theo tháng đã làm trước đó.
Bước 3: Thực hiện các bước kê khai tương tự như thuế TNCN theo quý, sau đó xuất tờ khai dưới dạng tệp XML và gửi qua hình thức trực tuyến cho cơ quan thuế.
3.3 Cách làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể thực hiện báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phần mềm HTKK theo các bước sau.
Bước 1: Truy cập phần mềm HTKK, chọn mục “Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp“.
Bước 2: Trong menu, chọn “Kê khai” -> “Hóa đơn” -> “Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/Ac)”.
Bước 3: Chọn “Kỳ báo cáo” (thường là quý hiện tại), sau đó chọn các phụ lục cần kê khai “Kỳ báo cáo cuối cùng” hoặc “Chuyển địa điểm” -> Chọn “Đồng ý” để tiếp tục làm báo cáo thuế. Màn hình báo cáo sẽ hiển thị trên phần mềm.

Bước 4: Nhập các chỉ tiêu theo biểu mẫu hiển thị trên phần mềm.
- Cột 1 – Mã loại hóa đơn: Lựa chọn mã tương ứng với loại hóa đơn cần báo cáo.
- Cột 2 – Tên loại hóa đơn: Hệ thống sẽ tự động hiển thị tên dựa theo mã loại đã chọn.
- Cột 3 – Ký hiệu mẫu hóa đơn: Nhập ký hiệu mẫu theo quy định trên hóa đơn của doanh nghiệp.
- Cột 4 – Ký hiệu hóa đơn: Nhập đúng ký hiệu được in trên hóa đơn.
- Cột 5 – Tổng số: Hệ thống tự động tính toán tổng số hóa đơn.
- Cột 6 + 7 – Tồn đầu kỳ: Ghi rõ số hóa đơn tồn từ kỳ trước, từ số đến số.
- Cột 8 + 9 – Số mua/phát hành trong kỳ: Nhập phạm vi số hóa đơn đã mua hoặc phát hành trong kỳ báo cáo.
- Cột 10, 11, 12: Dữ liệu được cập nhật tự động.
- Cột 13: Ghi lại số lượng hóa đơn thực tế đã sử dụng trong kỳ.
- Cột 14, 16, 18: Hệ thống tự động điền dữ liệu.
- Cột 15, 17, 19 – Hóa đơn xóa bỏ/mất/hủy: Nhập cụ thể số hóa đơn bị hủy, mất hoặc bị xóa bỏ.
- Cột 20, 21, 22: Các chỉ tiêu này sẽ được cập nhật tự động từ hệ thống.
- Người thực hiện lập báo cáo: Điền đầy đủ họ và tên
- Người đại diện theo pháp luật: Ghi rõ họ tên Giám đốc hoặc người đại diện doanh nghiệp.
- Ngày lập báo cáo: Mặc định sẽ là ngày thực hiện báo cáo trên hệ thống.
Bước 5: Hoàn tất tất cả công việc nhập dữ liệu vào biểu mẫu, sau đó xuất ra tờ khai dưới dạng XML và gửi qua hình thức trực tuyến cho cơ quan thuế.
3.4 Cách làm bào cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy trình làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên phần mềm HTKK
Bước 1:Truy cập phần mềm HTKK. Đăng nhập bằng mã số thuế của Doanh nghiệp, chọn mục “Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp”

Bước 2: Sau đó, điền đầy đủ thông tin yêu cầu, bao gồm năm quyết toán, danh mục ngành nghề, và phụ lục kê khai, đảm bảo phải đính kèm phụ lục bắt buộc là 03-1A/TNDN – Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 3: Chọn “Đồng ý” để tiếp tục làm báo cáo thuế.

Bước 4: Nhập các chỉ tiêu theo biểu mẫu hiển thị trên phần mềm.

- Mã số [11] – Doanh thu tính thuế TNDN.
- Mã số [12] – Thu nhập từ hoạt động dịch vụ.
- Mã số [13] – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hóa.
- Mã số [14] – Thu nhập từ các hoạt động khác.
- Mã số [15] – Mức tỷ lệ thuế suất áp dụng cho thu nhập doanh nghiệp.
- Mã số [16] – Thu nhập từ hoạt động dịch vụ.
- Mã số [17] – Thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hóa.
- Mã số [18] – Thu nhập từ các hoạt động khác.
- Mã số [19] – Tổng số thuế TNDN phải nộp.
- Mã số [20] – Số thuế TNDN được miễn hoặc giảm.
- Mã số [21] – Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi áp dụng miễn, giảm.
- Mã số [22] – Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp thừa từ kỳ trước.
- Mã số [23] – Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong kỳ tính thuế..
- Mã số [24] – Sự chêch lệch giữa thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm.
- Mã số [25] – Số thuế TNDN còn phải nộp sau khi quyết toán.
Bước 5: Hoàn tất tất cả công việc nhập dữ liệu vào biểu mẫu, sau đó xuất ra tờ khai dưới dạng XML và gửi qua hình thức trực tuyến cho cơ quan thuế.
Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN mới nhất năm 2025
4. Quy định về thời hạn nộp báo cáo năm 2025
Thời hạn nộp báo cáo thuế năm 2025 liệu có thay đổi gì so với những năm trước? Nếu doanh nghiệp không kịp cập nhật, rất có thể sẽ bị phạt do chậm nộp hoặc sai sót trong hồ sơ.

Thời gian nộp báo cáo và tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sẽ được xác định dựa trên phương thức kê khai thuế của doanh nghiệp — theo tháng hoặc theo quý — và được quy định cụ thể như sau:
| Loại báo cáo thuế | Thời gian nộp | Mô tả chi tiết |
| Báo cáo thuế tháng | Chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo. | Doanh nghiệp cần nộp báo cáo thuế hàng tháng, bao gồm thuế VAT và các thuế phát sinh trong tháng trước. |
| Báo cáo thuế quý | Nộp chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo. | Báo cáo bao gồm thuế VAT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp quý. |
| Báo cáo thuế năm | Hoàn thành chậm nhất vào ngày 30 tháng 1 năm sau. | Báo cáo cuối năm bao gồm tờ khai quyết toán thuế TNDN và TNCN, đánh dấu việc quyết toán thuế doanh nghiệp cho năm tài chính trước đó. |
| Kê khai thuế theo từng lần phát sinh | Chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh giao dịch. | Doanh nghiệp cần khai báo và nộp thuế đối với các giao dịch đặc biệt, như bán hàng hóa dịch vụ xuyên biên giới hoặc các thuế phát sinh ngoài định kỳ. |
| Tờ khai quyết toán thuế năm | Nộp chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ kết thúc năm tài chính. | Quyết toán thuế cuối năm phải thực hiện đúng hạn, trừ khi có sự thay đổi lớn như chia tách, sáp nhập, hoặc giải thể doanh nghiệp, khi thời gian sẽ rút ngắn xuống 45 ngày. |
Xem thêm: Báo cáo thuế theo quý bao gồm những gì?
5. Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế
Chậm nộp hồ sơ khai thuế tưởng như chỉ là một sai sót nhỏ, nhưng lại tiềm ẩn những mức phạt không hề nhẹ mà nhiều doanh nghiệp và cá nhân thường bỏ qua. Liệu bạn có biết chỉ một ngày trễ hạn cũng có thể khiến bạn đối mặt với hàng triệu đồng tiền phạt?
Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt theo các mức cụ thể như sau:
| Mức phạt | Thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế |
| Phạt cảnh cáo | Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 1 – 5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ |
| Từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 1 – 30 ngày |
| Từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 31 – 60 ngày |
| Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 61 – 90 ngày
Chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp |
| Từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế chậm trên 90 ngày |
6. Những loại báo cáo thuế cuối năm doanh nghiệp cần nộp
Cuối năm là thời điểm quan trọng đối với doanh nghiệp, khi phải hoàn thành và cung cấp các báo cáo cần thiết cho Cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần tổng hợp 6 báo cáo quan trọng. Vậy những loại báo cáo thuế cuối năm doanh nghiệp cần nộp?

6.1 Báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Báo cáo thuế GTGT là một trong những thủ tục bắt buộc mà mọi doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam cần thực hiện theo định kỳ tháng hoặc quý. Ngay cả khi doanh nghiệp không có phát sinh thuế GTGT trong kỳ, việc nộp tờ khai vẫn là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế.
Tùy theo phương pháp kê khai, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:
Phương pháp kê khai trực tiếp:
- Sử dụng mẫu số 03/GTGT kèm theo bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra.
- Hoặc áp dụng bộ tờ khai mẫu số 04/GTGT cùng với bảng kê mẫu số 04-1/GTGT.
Phương pháp khấu trừ thuế:
- Sử dụng tờ khai mẫu số 01/GTGT.
- Đính kèm bảng kê hóa đơn cùng các phụ lục liên quan (nếu có).
6.2 Báo cáo thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Báo cáo TNCN là loại hồ sơ thuế cần được doanh nghiệp lập định kỳ hàng tháng hoặc là hàng quý, căn cứ theo số thuế TNCN thực tế phát sinh trong kỳ đó.
- Khai theo quý: Áp dụng cho doanh nghiệp có số thuế TNCN phải nộp trung bình mỗi tháng không vượt quá 50 triệu đồng.
- Khai theo tháng: Dành cho doanh nghiệp có số thuế TNCN trung bình tháng từ 50 triệu đồng trở lên.
Hồ sơ khai thuế TNCN bao gồm:
- Tờ khai thuế mẫu số 05/KK-TNCN.
- Các phụ lục và chứng từ liên quan (nếu có).
Doanh nghiệp còn có nghĩa vụ thay mặt người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm nếu có ủy quyền. Điều này được áp dụng ngay cả trong trường hợp không phát sinh bất kỳ khấu trừ thuế trong kỳ.
6.3 Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN được xác định dựa trên những chứng từ kế toán, hóa đơn và sổ sách ghi nhận doanh thu – chi phí trong từng quý. Bộ phận kế toán sẽ tạm tính số thuế phải nộp và thực hiện nộp tạm ứng nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trong trường hợp khoản tạm nộp trong các quý thấp hơn 20% so với tổng số thuế TNDN thực tế sau khi quyết toán năm, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính do nộp thiếu và chậm trễ. Lưu ý, doanh nghiệp không phải kê khai lại nếu phát sinh thuế TNDN trong kỳ – chỉ cần nộp phần chênh lệch theo đúng quy định tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
6.4 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Đây là loại báo cáo bắt buộc đối với những tổ chức/doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn mua từ cơ quan thuế, nhằm kiểm soát quá trình phát hành và sử dụng hóa đơn.
Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Điều 4, 29 và 38), các quy định như sau:
- Đối tượng bắt buộc nộp: Chỉ những đơn vị sử dụng hóa đơn đặt in hoặc mua trực tiếp từ cơ quan thuế.
- Đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử không cần nộp: Nếu doanh nghiệp đã được phê duyệt sử dụng hóa đơn điện tử và không mua hóa đơn giấy từ cơ quan thuế thì không phải lập báo cáo này.
Thông tin cần lưu ý:
- Chủ thể thực hiện: Bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức kinh tế và cá nhân kinh doanh.
- Nơi tiếp nhận: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý, hoặc qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Tần suất nộp báo cáo: Theo tháng hoặc là theo quý, tùy thuộc quy mô hoạt động và mô hình doanh nghiệp.
6.5 Báo cáo tài chính (BCTC)
Báo cáo tài chính là tập hợp thông tin phản ánh toàn diện tình hình tài sản, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Đối tượng phải lập BCTC:
- Tất cả doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay thành phần kinh tế.
- Các tập đoàn, công ty mẹ, hoặc là tổng công ty có đơn vị phụ thuộc phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm dữ liệu của những đơn vị cấp dưới vào cuối kỳ kế toán năm.
Thành phần hồ sơ cần có (dựa theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, Điều 16):
-
Báo cáo tài chính năm:
-
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
-
Doanh nghiệp lớn tuân theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
-
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN.
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục liên quan tùy vào đặc thù hoạt động.
6.6 Tờ khai lệ phí môn bài
Tờ khai lệ phí môn bài là một loại hồ sơ khai thuế được áp dụng cho các trường hợp đặc thù sau:
Đối tượng cần nộp:
- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động sản xuất – kinh doanh.
- Doanh nghiệp có thay đổi về vốn điều lệ, kéo theo sự điều chỉnh mức lệ phí môn bài.
Thời hạn nộp: Chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động thực tế.
Ghi chú: Doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai lệ phí môn bài một lần duy nhất khi mới thành lập. Nếu có sự thay đổi dẫn đến điều chỉnh mức lệ phí, doanh nghiệp mới cần phải khai lại theo quy định của pháp luật.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Nếu doanh nghiệp phát hiện mình không có đầy đủ tài liệu để làm báo cáo thuế cuối năm thì phải làm sao?
Doanh nghiệp cần khẩn trương thu thập các tài liệu thiếu sót, đồng thời yêu cầu bộ phận kế toán hoặc dịch vụ kế toán hỗ trợ để đảm bảo có đủ thông tin để làm báo cáo thuế đúng hạn.
Câu 2: Nếu trong doanh nghiệp thay đổi hình thức sở hữu, có nên nộp báo cáo lại thuế không?
Trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi hình thức sở hữu, như sáp nhập, chia tách hoặc giải thể, doanh nghiệp phải báo cáo thuế và các tờ khai quyết định liên quan trong thời gian quy định.
Câu 3: Nếu doanh nghiệp không đạt được doanh thu ở mức tối thiểu, có phải kê khai thuế GTGT không?
Dù doanh nghiệp không đạt được doanh thu ở mức tối thiểu, vẫn phải kê khai thuế GTGT nếu doanh nghiệp thuộc tính phải nộp thuế theo phương pháp trừ hoặc trực tiếp.
Trên đây là những thông tin cần thiết giúp bạn giải đáp thắc mắc báo cáo thuế cuối năm gồm những gì mà AZTAX đã tổng hợp. Việc nắm rõ những loại hồ sơ cần nộp và thời hạn thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quyết toán, hạn chếnhững sai sót và tránh các rủi ro về thuế. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn gì về cách lập hoặc là nộp báo cáo thuế cuối năm, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn và hỗ trợ tận tình nhé




