Nhiều người làm trong lĩnh vực tài chính công thường đặt câu hỏi kế toán hành chính sự nghiệp là gì và vì sao nó lại đóng vai trò quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước. Đây là một chuyên ngành kế toán đặc thù, gắn liền với các hoạt động thu – chi của đơn vị công lập như trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, nhiệm vụ và kỹ năng cần có đối với vị trí kế toán trong khối hành chính sự nghiệp.
1. Kế toán hành chính sự nghiệp là gì?

2. Vai trò nhân viên kế toán hành chính sự nghiệp
Nhân viên kế toán hành chính sự nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc quản lý tài chính công tại các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Công việc của họ không chỉ là ghi nhận các giao dịch tài chính mà còn đảm bảo rằng ngân sách và nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

Nhân viên kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hoạt động tài chính công được thực hiện minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Cụ thể các nhiệm vụ sau:
- Tuân thủ quy định: Thực hiện đúng các quy chuẩn, định mức và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành áp dụng cho lĩnh vực hành chính sự nghiệp.
- Thực hiện nghiệp vụ kế toán: Đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính, kiểm soát chi tiêu ngân sách, giám sát tài sản công, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế – tài chính trong đơn vị.
- Đảm bảo tính nhất quán: Áp dụng phương pháp kế toán phù hợp với chế độ hiện hành và yêu cầu quản lý nhà nước trong mọi nghiệp vụ phát sinh.
- Quản lý chứng từ, sổ sách: Tổ chức lưu trữ hồ sơ, sổ kế toán một cách đầy đủ, khoa học nhằm phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, đối chiếu, và tra cứu khi cần.
- Lập báo cáo tài chính – ngân sách: Thực hiện đầy đủ các báo cáo định kỳ và quyết toán ngân sách theo thời hạn và yêu cầu pháp lý, nói lên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham gia xây dựng ngân sách, góp phần phân bổ và quản lý nguồn lực tài chính hiệu quả trong năm.
- Giám sát tài chính công: Thường xuyên kiểm tra, phát hiện sai sót, ngăn chặn thất thoát, lãng phí và đảm bảo việc sử dụng ngân sách đúng mục đích.
Kế toán hành chính sự nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và quản lý chặt chẽ nguồn lực tài chính công, góp phần đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong các hoạt động tài chính của các cơ quan Nhà nước. Thông qua công tác kế toán, các cơ quan này có thể sử dụng ngân sách một cách hợp lý, tránh lãng phí và thực hiện đúng các quy định của pháp luật, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ cộng đồng.
3. Công việc của kế toán hành chính sự nghiệp
Công việc của kế toán hành chính sự nghiệp bao gồm các nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính trong các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Các kế toán viên trong lĩnh vực này chịu trách nhiệm theo dõi, ghi nhận các giao dịch tài chính, đảm bảo nguồn ngân sách được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

Cụ thể, những công việc chính của kế toán hành chính sự nghiệp bao gồm:
- Quản lý ngân sách: Lập kế hoạch ngân sách hàng năm, theo dõi việc thực hiện ngân sách, đảm bảo việc chi tiêu đúng hạn mức và mục tiêu đã đề ra.
- Ghi chép và kiểm tra chứng từ: Đảm bảo tất cả các giao dịch tài chính được ghi chép đầy đủ, chính xác và hợp pháp, bao gồm các khoản thu, chi từ ngân sách nhà nước.
- Lập báo cáo tài chính: Thực hiện các báo cáo tài chính định kỳ, giúp các cơ quan có thẩm quyền theo dõi và kiểm tra tình hình tài chính của đơn vị.
- Giám sát chi tiêu công: Theo dõi việc sử dụng ngân sách, kiểm soát các khoản chi tiêu công, đảm bảo không có sự lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích.
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật tài chính công: Các kế toán viên hành chính sự nghiệp cần tuân thủ các quy định của Nhà nước về tài chính công, bảo đảm sự minh bạch và hợp lý trong mọi giao dịch tài chính.
- Quản lý quỹ và tài sản công: Theo dõi và quản lý các quỹ, tài sản của cơ quan, đảm bảo việc sử dụng và bảo quản tài sản công được thực hiện đúng quy định.
- Kiểm toán và đối chiếu: Định kỳ thực hiện kiểm toán nội bộ và đối chiếu sổ sách để phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai sót trong quản lý tài chính.
Việc thực hiện đúng các nhiệm vụ này sẽ giúp các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động ổn định, phát triển bền vững, đồng thời nâng cao trách nhiệm và niềm tin của cộng đồng đối với các tổ chức công.
4. Nhân viên kế toán hành chính sự nghiệp cần quản lý gì?
Nhân viên kế toán hành chính sự nghiệp cần quản lý nhiều công việc quan trọng để đảm bảo tài chính của đơn vị hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật. Cụ thể:
- Quản lý ngân sách: Theo dõi thu chi, lập dự toán ngân sách và đảm bảo sử dụng đúng mục đích.
- Theo dõi thu phí, lệ phí: Quản lý các khoản thu từ phí, lệ phí và các nguồn thu khác của đơn vị.
- Quản lý tài sản công: Ghi nhận, bảo quản tài sản, thiết bị của cơ quan, đơn vị.
- Báo cáo tài chính: Cung cấp báo cáo tài chính chính xác, minh bạch cho các cơ quan quản lý.
Những công việc này giúp đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong sử dụng ngân sách Nhà nước.
5. Định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 24/2024/TT-BTC
Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định các phương pháp và nguyên tắc cụ thể trong việc thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp. Thông tư này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách thức ghi nhận các nghiệp vụ kế toán trong các cơ quan nhà nước và tổ chức sự nghiệp công, nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản công được minh bạch, hiệu quả.

Dưới đây là một số điểm chính trong việc định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 24/2024/TT-BTC:
Rút tiền mặt từ Kho bạc hoặc ngân hàng.
- Nợ TK 111 – Tiền mặt
- Ghi Có TK 112 – Số tiền gửi tại ngân hàng hoặc Kho bạc.
Ứng trước dự toán chi phục vụ hoạt động đơn vị.
Khi rút tạm ứng:
- Nợ TK 111 – Tiền mặt
- Có TK 3371 – Tạm thu
- Đồng thời ghi ngoại bảng:
- Có TK 008211/008221 – Dự toán chi
Chi tiêu trực tiếp từ nguồn tạm ứng ngân sách:
- Nợ TK 611 – Chi phí hoạt động
- Có TK 111 – Tiền mặt
- Nợ TK 3371 – Tạm thu
- Có TK 511 – Thu ngân sách cấp
Ứng trước cho cán bộ nhân viên:
- Nợ TK 141 – Tạm ứng
- Có TK 111 – Tiền mặt
Thanh toán tạm ứng sau đó:
- Nợ TK 611
- Có TK 141
- Nợ TK 3371
- Có TK 511
Thanh toán các khoản nợ phải trả:
- Nợ TK 331, 332, 334,…
- Có TK 111
- Nợ TK 3371
- Có TK 511
Ứng tiền cho nhà cung cấp:
- Nợ TK 331
- Có TK 111
Khi thanh lý hợp đồng:
- Nợ TK 611
- Có TK 331
- Nợ TK 3371
- Có TK 511
Thực hiện quyết toán khoản tạm ứng:
- Ghi âm TK 008211/008221
- Ghi dương TK 008212/008222
Thu phí, lệ phí
- Nợ TK 111/112
- Có TK 3373 hoặc TK 1383
Khách hàng thanh toán công nợ:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 131
Thu hồi tạm ứng từ cán bộ:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 141
Thu nội bộ:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 136
Quỹ thừa chưa rõ lý do:
- Nợ TK 111
- Có TK 3388
Lãi đầu tư, cổ tức,…:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 1381, 1382 hoặc 515
Doanh thu bán hàng – dịch vụ
Giao dịch có thuế (tách thuế):
- Nợ TK 111/112
- Có TK 531 (giá chưa thuế)
- Có TK 333 – Thuế
Ghi doanh thu gồm cả thuế:
- Nợ TK 531
- Có TK 333
Nhận tiền vay:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 3382
Nhận góp vốn:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 411
Tiền đặt trước từ bệnh nhân/khách hàng:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 131
Nhận ký cược, đặt cọc:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 348
Nhận lại khoản đặt cọc:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 248
Thu hộ:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 3381
Thanh lý tài sản cố định
Được giữ lại tại đơn vị:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 7111 (không bao gồm thuế)
- Có TK 3331 (nếu có)
Phải nộp NSNN:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 3378
- Nợ TK 3378
- Có TK 111
- Chênh lệch nộp NSNN:
- Nợ TK 3378
- Có TK 333
- Nợ TK 333
- Có TK 111/112
Bán hồ sơ thầu từ ngân sách
Thu tiền bán hồ sơ:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 3378
Chi phí mở thầu:
- Nợ TK 3378
- Có TK 111/112
Trường hợp thu lớn hơn chi, phần chênh lệch nộp về ngân sách:
- Nợ TK 3378
- Có TK 333
- Nợ TK 333
- Có TK 111/112
Duy trì hoạt động qua đấu thầu
Nhận thu từ đấu thầu:
- Nợ TK 111/112
- Có TK 3378
Chi phí đấu thầu:
- Nợ TK 3378
- Có TK 111/112
Xử lý chênh lệch:
- Nếu thu > chi:
- Nợ TK 3378
- Có TK 5118
- Nếu chi > thu:
- Nợ TK 611
- Có TK 111
Các khoản thu bất thường như bồi thường, thu hồi nợ khó đòi.
- Nợ TK 111/112
- Có TK 7118
Mua công cụ, vật tư nhập kho:
- Nợ TK 152, 153
- Có TK 111/112
- Nếu dùng ngân sách:
- Nợ TK 337
- Có TK 366, TK 014
Mua và đưa tài sản cố định vào sử dụng ngay:
- Nợ TK 211, 213
- Có TK 111/112
- Nếu dùng nguồn NSNN:
- Nợ TK 337
- Có TK 366, TK 014
Mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:
- Nợ TK 152, 153, 156 (chưa thuế)
- Nợ TK 154 (nếu dùng ngay)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 111/112
- Ghi Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được hoàn lại.
Thông tư 24/2024/TT-BTC yêu cầu các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện đúng các quy trình và nguyên tắc kế toán nhằm bảo đảm tính chính xác, minh bạch trong việc quản lý tài chính công, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
6. Các câu hỏi thường gặp về kế toán hành chính sự nghiệp

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về kế toán hành chính sự nghiệp, cùng với các giải đáp chi tiết giúp người đọc hiểu rõ hơn về lĩnh vực này:











