Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp 2025

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Một câu hỏi khiến nhiều cá nhân thắc mắc về ý nghĩa của nó. Ngày nay, phiếu lý lịch tư pháp xuất hiện nhiều trong các yêu cầu tuyển dụng, thủ tục hành chính và hoạt động kinh doanh. Vậy phiếu lý lịch tư pháp là gì? Nội dung của giấy lý lịch tư pháp gồm những gì và đối tượng nào được cấp? Để tìm hiểu những thông tin này, AZTAX mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!

 1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng thông qua các chế tài hình sự trong bản án, quyết định của Tòa án (những quyết định, bản án hình sự) đã có hiệu lực, những thông tin về tình trạng thi hành án và các thông tin khác liên quan đến bản án. Ngoài ra pháp luật một số nước cũng có quy định về thông tin lý lịch tư pháp bao gồm việc cấm cá nhân thực hiện các công việc hay đảm nhiệm một chức vụ, quyền hạn liên quan đến hoạt động kinh doanh do quyết định tuyên bố phá sản của tòa án

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?
Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Ngoài ra, phiếu lý lịch tư pháp được phân thành 2 loại chính tùy vào mục đích sử dụng và đối tượng xin cấp. Vì vậy chức năng của 2 loại phiếu này cũng có sự khác nhau. Vậy phiếu lý lịch tư pháp số 1 dùng để làm gì và phiếu lý lịch tư pháp số 2 dùng cho mục đích gì? Cùng tìm hiểu nhé

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam, cũng như các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội. Phiếu này nhằm phục vụ quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử. Ngoài ra, cá nhân cũng có thể yêu cầu cấp phiếu này để biết nội dung LLTP của bản thân.

Như vậy, việc người dân hiểu rõ phiếu lý lịch tư pháp là gì đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu và mục đích sử dụng của bản thân để đưa ra quyết định xin loại phiếu nào cho phù hợp.

2. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?

Bạn đang chuẩn bị xin việc, đi du học hay định cư nước ngoài và được yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp? Trước khi nộp đơn, bạn nên hiểu rõ nội dung trong phiếu này thể hiện những thông tin gì, có ảnh hưởng ra sao đến mục đích sử dụng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết để tránh sai sót và chủ động trong quá trình xử lý hồ sơ.

Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?
Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?

2.1 Nội dung trong phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Điều 42, 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009, nội dung trong phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được quy định rõ như sau:

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

3. Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Các cơ quan quản lý dựa trên phiếu lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu, tập hợp thông tin về án tích, tình trạng thi hành án, và cấm đảm nhiệm công việc liên quan đến kinh doanh theo quyết định phá sản của tòa án.

Thông tin lý lịch tư pháp được thu thập từ các nguồn sau:

  • Bản án sơ thẩm và phúc thẩm về hình sự
  • Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự
  • Quyết định thi hành án hình sự
  • Quyết định miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
  • Giấy chứng nhận hoàn thành hình phạt tù hoặc kết quả thi hành hình phạt trục xuất
  • Giấy chứng nhận hoàn thành hình phạt cải tạo, án treo, và hình phạt bổ sung
  • Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí, và nghĩa vụ dân sự khác
  • Quyết định ân giảm hình phạt tử hình
  • Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá
  • Quyết định xóa án tích
  • Giấy chứng nhận đương nhiên được xóa án tích
  • Trích lục bản án hoặc án tích
  • Quyết định và thông báo về việc dẫn độ

2.2 Mẫu lý lịch tư phápsố 1 và số 2

3. Đối tượng bị quản lý lý lịch tư pháp

Luật quy định rằng đối tượng quản lý LLTP là công dân Việt Nam bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc của Tòa án nước ngoài. Thông tin trích lục bản án hoặc án tích của người bị kết án được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp. Đồng thời, những công dân Việt Nam và người nước ngoài thuộc nhóm bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bị kết án hình sự có hiệu lực tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài là những đối tượng quản lý lý lịch tư pháp.

Đối tượng đủ điều kiện để nhận lý lịch tư pháp tại Việt Nam, theo quy định tại Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp bao gồm các cá nhân sau: Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang hoặc đã cư trú tại Việt Nam, đều có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cho bản thân mình.

doi tuong quan ly ly lich tu phap
Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp.

4. Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Bạn có thể thực hiện việc làm lý lịch tư pháp tại các địa điểm sau:

  • Sở Tư pháp nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú:
    • Công dân Việt Nam đang sống tại Việt Nam
    • Công dân Việt Nam đang sống tại nước ngoài
    • Người nước ngoài đang sống tại Việt Nam
  • Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia:
    • Người nước ngoài đã sống tại Việt Nam và hiện tại đang sống ở nước ngoài
    • Công dân Việt Nam không xác định được địa chỉ thường trú hoặc tạm trú
  • Thông qua ứng dụng VNeID:
    • Một số địa phương hỗ trợ làm giấy lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID. Bạn có thể đăng ký và thực hiện các thủ tục liên quan trên ứng dụng này.
  • Cổng dịch vụ làm lý lịch tư pháp online:
    • Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=2.000488
    • Cổng Dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp: https://lltptructuyen.moj.gov.vn/home

Xem thêm: Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

lam ly lich tu phap o dau?
Làm lý lịch tư pháp ở đâu?

5. Hướng dẫn thủ tục xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

Bạn đang cần xin Phiếu lý lịch tư pháp để hoàn thiện hồ sơ đi làm, du học, hay định cư? Dù là trong hay ngoài nước, đây là một thủ tục pháp lý quan trọng nhưng không phải ai cũng nắm rõ quy trình thực hiện. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng bước cần thiết, từ chuẩn bị hồ sơ đến nơi nộp và thời gian xử lý, giúp bạn tiết kiệm thời gian, tránh sai sót và hoàn tất thủ tục một cách suôn sẻ nhất.

5.1 Các bước làm lý lịch tư pháp trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy lý lịch tư pháp: Có thể tải về miễn phí và xem hướng dẫn tại liên kết này.
  • Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu.
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú.
  • Giấ ủy quyền khi nhờ người khác làm thay:
    • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục. Trong trường hợp này, cần bổ sung thêm giấy ủy quyền (có chứng nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã nếu là công dân Việt Nam cư trú trong nước hoặc cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài nếu là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài) và bản sao chứng minh thư của người được ủy quyền. Nếu người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người yêu cầu thì không cần giấy ủy quyền.
    • Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cá nhân không được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan cấp lý lịch tư pháp

  • Bạn cần mang theo các giấy tờ đã chuẩn bị đến cơ quan cấp lý lịch tư pháp để nộp.
  • Hãy chú ý đến thời gian làm việc của các cơ quan này để tránh phải đi lại nhiều lần. Ví dụ:
    • Sở Tư pháp TP.HCM làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng từ 7h30 đến 11h30 và chiều từ 13h00 đến 17h00, còn thứ Bảy làm việc từ 7h30 đến 11h30
    • Sở Tư pháp Hà Nội làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng từ 8h00 đến 11h30 và chiều từ 13h00 đến 16h30
  • Khi hồ sơ của bạn đã đầy đủ, bạn cần đóng phí và nhận phiếu hẹn để nhận kết quả

Bước 3: Nhận kết quả

  • Kiểm tra lại thông tin trên phiếu kết quả lý lịch tư pháp.
  • Nếu có sai sót, liên hệ ngay với cán bộ phụ trách để được chỉnh sửa kịp thời.

Xem thêm: Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Xem thêm: Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp online

5.2 Các bước làm lý lịch tư pháp online

Bước 1: Đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến

Bước 1.1: Truy cập trang đăng ký

Đầu tiên, truy cập vào Cổng Dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến tại địa chỉ: lltptructuyen.moj.gov.vn/home.

Cổng Dịch vụ đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến
Cổng Dịch vụ đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến

Bước 1.2: Chọn đối tượng và nơi cư trú

Chọn thông tin đối tượng và nơi thường trú/tạm trú của bạn.

Chọn thông tin đối tượng và nơi thường trú/tạm trú
Chọn thông tin đối tượng và nơi thường trú/tạm trú

Sau đó, nhấn nút [NHẬP TỜ KHAI] để tiếp tục.

Nhấn nút [NHẬP TỜ KHAI] để tiếp tục
Nhấn nút [NHẬP TỜ KHAI] để tiếp tục
Bước 1.3: Nhập thông tin

  • Thông tin thân nhân: Điền đầy đủ thông tin cá nhân như trên giấy tờ (CMND/CCCD/hộ chiếu). Các mục có dấu (*) là bắt buộc.
Khai thông tin nhân thân cơ bản
Khai thông tin nhân thân cơ bản
  • Thông tin về quá trình cư trú: Nhập thông tin cư trú từ 14 tuổi trở lên, tối đa 15 dòng.
Nhập thông tin cư trú từ 14 tuổi trở lên
Nhập thông tin cư trú từ 14 tuổi trở lên
  • Thông tin khác: Chọn loại phiếu lý lịch tư pháp (số 1 hoặc số 2), mục đích sử dụng, và đối tượng nộp phí.
Phần yêu cầu cấp lý lịch tư pháp online
Phần yêu cầu cấp lý lịch tư pháp online
  • Thông tin dịch thuật: Chọn ngôn ngữ và số lượng bản dịch (nếu cần).
Đăng ký Dịch vụ dịch thuật lý lịch tư pháp nếu cần
Đăng ký Dịch vụ dịch thuật lý lịch tư pháp nếu cần
  • Phương thức nộp hồ sơ và nhận kết quả: Chọn nộp hồ sơ và nhận kết quả qua bưu điện hoặc trực tiếp tại cơ quan tư pháp.
Lựa chọn phương thức nộp hồ sơ và nhận kết quả
Lựa chọn phương thức nộp hồ sơ và nhận kết quả

Bạn có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại nhà qua đường bưu điện và/hoặc nhận kết quả tại nhà cũng qua đường bưu điện, hoặc nộp hồ sơ và/hoặc nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan tư pháp. Phương thức nộp hồ sơ bạn chọn sẽ xác định cách bạn thanh toán phí làm lý lịch tư pháp. Nếu bạn muốn thay đổi phương thức nhận kết quả từ việc nhận qua bưu điện sang nhận trực tiếp, bạn cần yêu cầu Sở Tư pháp, nhưng lưu ý rằng phí dịch vụ bưu chính đã nộp sẽ không được hoàn lại.

Khi đó, bạn sẽ phải điền các thông tin tương ứng về địa chỉ nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả, đảm bảo địa chỉ này thuộc địa phương của tỉnh/thành bạn đã chọn ban đầu. Bạn có thể xem chi tiết về cước phí dịch vụ bên trái màn hình.

Sau khi kiểm tra và xác nhận thông tin đã nhập, nhấn nút [Tiếp tục / NEXT] để sang bước tiếp theo.

Bước 1.4: In tờ khai

Sau khi điền xong, nhấn nút [In tờ khai / PRINT] để lưu lại tờ khai.

In tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp
In tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp

Bước 1.5: Xác nhận thông tin

Nhập mã xác nhận và nhấn [Tiếp tục/NEXT] để gửi thông tin đến hệ thống của cơ quan tư pháp.

Nhập mã xác nhận
Nhập mã xác nhận

Bước 1.6: Nhận mã số đăng ký

Nhấn nút [OK] trên hộp thoại xuất hiện để xác nhận và gửi thông tin của bạn đến hệ thống của cơ quan tư pháp.

xác nhận thông tin Đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến
xác nhận thông tin Đăng ký lý lịch tư pháp trực tuyến

Hệ thống sẽ cấp cho bạn mã số đăng ký trực tuyến. Lưu lại mã số này để tra cứu và nộp hồ sơ.

Nhận mã đăng ký trực tuyến Lý lịch tư pháp
Nhận mã đăng ký trực tuyến Lý lịch tư pháp

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả

Sau khi đăng ký trực tuyến, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để nộp lên cơ quan tư pháp:

  1. Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu).
  2. Bản sao công chứng sổ hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận thường trú/tạm trú).
  3. Phiếu đăng ký nhận kết quả qua bưu chính (nếu chọn).
  4. Tờ khai đã in.
  5. Mã số đăng ký trực tuyến.
  6. Phí cấp lý lịch tư pháp và phí chuyển phát (nếu có).

Nộp hồ sơ trong vòng 5 ngày kể từ ngày đăng ký trực tuyến và nhận kết quả theo phương thức đã chọn.

6. Dịch vụ làm lý lịch tư pháp tại AZTAX

AZTAX tự hào mang đến dịch vụ làm lý lịch tư pháp số 1 với chất lượng vượt trội, đáp ứng toàn diện nhu cầu pháp lý của cả công dân Việt Nam và người nước ngoài. AZTAX sẵn sàng đồng hành cùng bạn để hoàn tất thủ tục lý lịch tư pháp một cách nhanh chóng, chính xác và tiện lợi.

Dịch vụ làm lý lịch tư pháp tại AZTAX
Dịch vụ làm lý lịch tư pháp tại AZTAX

Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về pháp luật, AZTAX cam kết quá trình xử lý diễn ra suôn sẻ, không phiền phức hay mất thời gian. Chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí và giao kết quả tận nơi, giúp bạn tiết kiệm tối đa công sức.

AZTAX đảm bảo sự yên tâm tuyệt đối qua quy trình chuyên nghiệp và chi phí hợp lý. Hãy để AZTAX hỗ trợ bạn hoàn thiện thủ tục pháp lý nhanh gọn, hiệu quả và dễ dàng nhất.

7. Các câu hỏi thường gặp về lý lịch tư pháp

7.1 Lý lịch tư pháp số 1 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ ghi rõ các chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời gian không được phép thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã nếu cá nhân đó bị cấm theo quyết định tuyên bố phá sản.

7.2 Lý lịch tư pháp số 2 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho các cơ quan tố tụng như Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhằm phục vụ công tác điều tra và xét xử, hoặc cấp cho cá nhân để họ nắm rõ nội dung lý lịch tư pháp của mình. Phiếu này đặc biệt cần thiết trong hồ sơ định cư Mỹ, xin visa hôn phu/thê hoặc hồ sơ nhận con nuôi.

7.3 Phiếu lý lịch tư pháp dùng để làm gì?

Phiếu lý lịch tư pháp được yêu cầu với các mục đích sau:

  • Xác minh tiền án của cá nhân.
  • Ghi nhận việc xóa án tích để tái hòa nhập cộng đồng.
  • Hỗ trợ quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, và quản lý doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp.

7.4 Lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?

Hiện nay, Luật Lý lịch tư pháp 28/2009/QH12 và các văn bản liên quan không đưa ra quy định cụ thể về thời hạn sử dụng của phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng lĩnh vực quản lý và yêu cầu cụ thể, thời hạn sử dụng phiếu lý lịch tư pháp có thể khác nhau và được quy định trong các văn bản pháp luật khác.

Ví dụ: Tại Điều 48 của Luật này có quy định rằng:

  • Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
  • Thời hạn này có thể kéo dài đến 15 ngày đối với trường hợp người nước ngoài và công dân Việt Nam đã cư trú nhiều nơi hoặc từng sống ở nước ngoài.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, thời gian cấp phiếu có thể không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Ngoài ra, Nghị định 19/2011/NĐ-CP cũng đề cập đến thời hạn sử dụng của phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp cụ thể:

  • Phiếu lý lịch tư pháp dùng để xuất khẩu lao động thường có giá trị không quá 06 tháng.
  • Trong hồ sơ xin nhập quốc tịch, thôi quốc tịch và trở lại quốc tịch Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp có giá trị trong vòng 90 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Một số cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam cũng đặt ra quy định riêng về thời hạn sử dụng của phiếu lý lịch tư pháp khi xử lý yêu cầu cấp thị thực. Ví dụ, Lãnh sự quán Hoa Kỳ yêu cầu đương đơn xin thị thực từ 16 tuổi trở lên phải nộp phiếu lý lịch tư pháp có giá trị trong vòng một năm.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Đã được AZTAX giải đáp cụ thể qua thông tin cung cấp ở trên bài viết. AZTAX hy vọng sẽ giúp cho quý khách hàng thuận lợi hơn trong quá trình làm thủ tục xin cấp phiếu lý lịch và tiết kiệm thời gian tối đa. Nếu quý khách còn thắc mắc gì về phiếu lý lịch tư pháp, hãy liên hệ ngay cho AZTAX. Chúng tôi sẵn lòng phục vụ quý khách một cách tận tâm và chu đáo nhất.

5/5 - (15 bình chọn)
5/5 - (15 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon