Cách tra cứu mã số thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam 2025

Cách tra cứu mã số thuế nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam năm 2025?

Tra cứu mã số thuế nhà thầu là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xác minh thông tin pháp lý của tổ chức, cá nhân nước ngoài trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. Nếu tra cứu sai hoặc không kiểm tra đầy đủ, doanh nghiệp có thể kê khai nhầm, dẫn đến chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro pháp lý trong quá trình hợp tác. Bài viết của AZTAX sẽ hướng dẫn doanh nghiệp phương pháp tra cứu chính xác và cập nhật theo quy định năm 2025.

1. Cách tra cứu mã số thuế nhà thầu mới nhất 2025

Cách tra cứu mã số thuế nhà thầu mới nhất 2025
Cách tra cứu mã số thuế nhà thầu mới nhất 2025

Bước 1: Truy cập vào website của Tổng cục thuế qua đường link sau: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Chọn mục tra cứu mã số thuế doanh nghiệp.

Bước 3: Tiến hành tra cứu thông tin

Nhập một trong bốn thông tin sau (không cần nhập đầy đủ): mã số thuế, tên tổ chức/cá nhân nộp thuế, địa chỉ trụ sở kinh doanh, số CMTND/CCCD của người đại diện theo pháp luật.

Bước 4: Nhận thông tin tra cứu kết quả.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

2. Cách tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam như thế nào?

Cách tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam như thế nào?
Cách tra cứu nhà thầu nước ngoài đã đăng ký thuế tại Việt Nam như thế nào?

Để kiểm tra thông tin về các nhà thầu nước ngoài đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam, người dùng có thể tra cứu trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài tại địa chỉ: https://etaxvn.gdt.gov.vn.

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Truy cập website: https://etaxvn.gdt.gov.vn/nccnn/Request

Lưu ý: Người dùng chọn chuyển đổi ngôn ngữ Anh – Việt tại góc trái trên cùng màn hình

Bước 2: Người dùng chọn [Danh sách NCCNN đã đăng ký]

Hoặc nhấn chọn [LIST OF REGISTERED FOREIGN PROVIDERS]

Bước 3: Nhập mã số thuế hoặc chọn dữ liệu ngày đăng ký thuế để tra cứu

3. Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải nộp những loại thuế nào?

Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải nộp những loại thuế nào?
Nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải nộp những loại thuế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 103/2014/TT-BTC, nội dung cụ thể được quy định như sau:

Các loại thuế áp dụng

1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.

3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.

Như vậy, khi tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế như sau:

  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài là tổ chức kinh doanh, họ phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định.
  • Nếu nhà thầu nước ngoài là cá nhân có hoạt động kinh doanh, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Ngoài ra, đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, nhà thầu nước ngoài cần tuân thủ các quy định liên quan tại các văn bản pháp luật hiện hành.

4. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài

Khoản 3 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định các trường hợp hàng hóa và dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Quy định nhằm xác định rõ nghĩa vụ thuế phát sinh khi dịch vụ hoặc hàng hóa có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, kể cả khi việc cung cấp thực hiện trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài

Các trường hợp chịu thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài gồm:

[1] Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ cung cấp theo hợp đồng và được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng tại Việt Nam. Trường hợp này áp dụng nếu dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam, trừ những đối tượng được miễn theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC.

[2] Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp nhưng quá trình cung cấp dịch vụ diễn ra ngoài Việt Nam, trong khi việc tiêu dùng diễn ra tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế vẫn phát sinh vì lợi ích của dịch vụ được sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.

[3] Trường hợp cung cấp hàng hóa theo hợp đồng có điểm giao nhận nằm trong lãnh thổ Việt Nam hoặc hàng hóa đi kèm với dịch vụ thực hiện tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ liên quan khác. Giá trị hàng hóa trong trường hợp này chỉ chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu. Phần giá trị dịch vụ kèm theo thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo Thông tư 69/2025/TT-BTC. Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ, thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

5. Cách tính số thuế GTGT phải nộp

Khoản 4 Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định phương pháp xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Việc tính thuế dựa trên giá tính thuế và tỷ lệ phần trăm theo từng nhóm dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa. Cách tính bảo đảm nghĩa vụ thuế phản ánh đúng doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho phía Việt Nam và không cho phép khấu trừ thuế đầu vào.

Cách tính số thuế GTGT phải nộp
Cách tính số thuế GTGT phải nộp

Nội dung xác định thuế GTGT phải nộp được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

[1] Giá tính thuế là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nhận được từ việc cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ đi khoản thuế phải nộp. Doanh thu này bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam chi trả thay nếu thuộc nghĩa vụ của nhà thầu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Đây là cơ sở để tính số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

[2] Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ phần trăm áp dụng tùy theo tính chất dịch vụ và được ấn định theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.

[3] Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ áp dụng phương pháp trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa hoặc dịch vụ sử dụng cho hợp đồng nhà thầu. Điều này đồng nghĩa toàn bộ thuế GTGT phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ mua vào không được bù trừ khi xác định thuế phải nộp.

6. Người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện nào?

Người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện nào?
Người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện nào?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, nội dung được quy định như sau:

Người nộp thuế

1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.

Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

– Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;

– Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;

– Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;

– Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;

– Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;

– Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;

– Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;

– Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;

– Các tổ chức khác ở Việt Nam;

– Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

Như vậy, nhà thầu nước ngoài khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy định sau:

  • Có cơ sở thường trú hoặc thuộc diện cư trú tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
  • Thời hạn thực hiện hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;
  • Thực hiện đăng ký thuế, được cấp mã số thuế và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quy định;
  • Có hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

Lưu ý: Việc xác định cơ sở thường trú hay tình trạng cư trú của nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện căn cứ theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân cùng với các văn bản hướng dẫn liên quan.

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia nơi nhà thầu có trụ sở có quy định khác về khái niệm “cơ sở thường trú” hoặc “đối tượng cư trú”, thì áp dụng theo các quy định tại Hiệp định đó.

7. Khi nào phải đăng ký mã số thuế nhà thầu?

Khi nào phải đăng ký mã số thuế nhà thầu?
Khi nào phải đăng ký mã số thuế nhà thầu?

Việc đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN) được thực hiện khi các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam nhưng chưa có trụ sở hoặc cơ sở kinh doanh tại đây, nhằm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

8. Điều kiện xin cấp mã số thuế nhà thầu

Điều kiện xin cấp mã số thuế nhà thầu
Điều kiện xin cấp mã số thuế nhà thầu

Căn cứ vào điểm c, khoản 3, Điều 5, Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế quy định chi tiết về cấp và sử dụng mã số thuế, các quy định liên quan đến cấp mã số thuế cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, như sau:

  • Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân là Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế, thì Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế và được cấp thêm một mã số thuế 10 chữ số để sử dụng cho việc kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan thuế sẽ được cấp một mã số thuế nộp thay, dùng để nộp các khoản thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân để nộp thay cho cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế nộp thay, dùng để nộp các khoản thuế đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Mã số thuế nộp thay sẽ được sử dụng để nộp thay các khoản thuế theo quy định của pháp luật về thuế trong suốt quá trình hoạt động của người nộp thuế. Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế, thông tin của mã số thuế nộp thay cũng sẽ được cơ quan thuế cập nhật. Khi người nộp thuế chấm dứt hiệu lực của mã số thuế, thì mã số thuế nộp thay cũng sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

9. Trình tự cấp mã số thuế nhà thầu

Để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài, việc cấp mã số thuế nhà thầu là bước quan trọng và bắt buộc. Đoạn nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục đóng mã số thuế nhà thầu nước ngoài, giúp doanh nghiệp nắm rõ các bước, thủ tục và giấy tờ cần thiết, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Trình tự cấp mã số thuế nhà thầu
Trình tự cấp mã số thuế nhà thầu

Việc cấp mã số thuế (MST) cho nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho việc đăng ký mã số thuế.

Bước 2: Điền đầy đủ và chính xác thông tin vào mẫu đơn đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.

Bước 3: Gửi hồ sơ đăng ký mã số thuế đến cơ quan thuế có thẩm quyền.

Bước 4: Nhận kết quả cấp mã số thuế do cơ quan thuế ban hành.

10. Hồ sơ mở mã số thuế nhà thầu

Hồ sơ mở mã số thuế nhà thầu
Hồ sơ mở mã số thuế nhà thầu

Căn cứ theo khoản 3, Điều 7 của Thông tư 95/2016/TT-BTC, quy định về hồ sơ đăng ký mã số thuế đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04-ĐK-TCT kèm theo các bảng kê (nếu có), được ban hành cùng Thông tư;
  • Bản sao (không cần chứng thực) Giấy phép thầu hoặc tài liệu tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Bản sao (không cần chứng thực) Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc tài liệu tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

Theo quy định tại khoản 4, Điều 7 của Thông tư 95/2016/TT-BTC, đối với tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế theo Điểm g Khoản 1 Điều 2 của Thông tư, hồ sơ đăng ký mã số thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT, được ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bảng kê danh sách nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua phía Việt Nam theo mẫu 04.1-ĐK-TCT-BK (áp dụng khi bên Việt Nam thực hiện nghĩa vụ nộp thay thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài);
  • Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (trong trường hợp tổ chức nộp thay thuế cho cá nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh).

11. Thời hạn đăng ký thuế nhà thầu

Thời hạn đăng ký thuế nhà thầu
Thời hạn đăng ký thuế nhà thầu

Theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng ký thuế, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau: Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ chậm nhất là trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ do người nộp thuế nộp theo đúng quy định.

12. Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu

Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu
Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu

Theo Điều 8 của Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế, việc nộp hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Quản lý thuế. Cụ thể như sau:

  • Các tổ chức kinh tế và đơn vị trực thuộc (ngoại trừ hợp tác xã, tổ hợp tác), nhà thầu và nhà đầu tư trong lĩnh vực dầu khí, cùng với các nhà thầu nước ngoài sẽ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở chính.
  • Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức khác và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài; các tổ chức thay mặt cá nhân thực hiện hợp đồng hoặc hợp tác kinh doanh, cũng như tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền thu – đều phải nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Tra cứu mã số thuế nhà thầu đúng cách giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ và giảm thiểu sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế. AZTAX cam kết đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp với quy trình tư vấn nhanh chóng và chính xác. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hướng dẫn đầy đủ và an toàn nhất.

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon