7 Cách tra cứu mã số thuế cá nhân bằng CCCD / CMND

7 cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND chính xác nhất

Việc tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND là nhu cầu thiết yếu khi thực hiện các thủ tục quyết toán thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh hoặc hoàn thiện hồ sơ nhân sự. Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn lúng túng trước các cổng thông tin điện tử hoặc gặp lỗi không hiển thị kết quả. Với sự am hiểu tường tận về nghiệp vụ kế toán, AZTAX sẽ cung cấp cho bạn những phương thức tra cứu chính xác, bảo mật và cập nhật mới nhất. Hãy cùng khám phá ngay bài viết dưới đây để giải quyết vấn đề của bạn chỉ trong vài bước đơn giản!

Nội Dung Bài Viết

1. Mã số thuế cá nhân là gì?

Mã số thuế cá nhân là gì?
Mã số thuế cá nhân là gì?

Mã số thuế cá nhân là dãy số duy nhất do cơ quan thuế cấp cho từng cá nhân nhằm quản lý và thực hiện các nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Mã số này được sử dụng trong toàn bộ các giao dịch liên quan đến thuế, bao gồm kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và các thủ tục hành chính khác.

Mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế (hoặc số định danh cá nhân) duy nhất suốt đời, không trùng lặp với bất kỳ ai.

Từ ngày 01/7/2025, theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 06/02/2025), số định danh cá nhân (12 chữ số trên thẻ Căn cước công dân – CCCD) chính thức thay thế hoàn toàn cho mã số thuế cá nhân (10 chữ số cũ). Cụ thể:

  • Mã số thuế do cơ quan thuế cấp trước ngày 01/7/2025 vẫn được sử dụng đến hết ngày 30/6/2025.
  • Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 và các quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
  • Cơ quan thuế đã tự động đồng bộ dữ liệu giữa mã số thuế cũ với số định danh cá nhân nếu thông tin đăng ký thuế khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. 7 cách tìm mã số thuế cá nhân bằng CCCD / CMND năm 2026

7 cách tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD đơn giản
7 cách tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD đơn giản

Cách 1: Tra mã số thuế cá nhân trên VNeID

Bước 1:
Người dùng đăng nhập vào ứng dụng VNeID bằng số điện thoại đã đăng ký cùng với mật khẩu đã thiết lập trước đó.

Bước 2:
Tại giao diện chính, chọn mục “Ví giấy tờ”, sau đó nhấn vào “Thông tin thuế” và nhập mã bảo mật (passcode) gồm 6 chữ số để xác thực. Trong trường hợp quên passcode, người dùng có thể dễ dàng khôi phục thông qua email hoặc số điện thoại đã đăng ký với tài khoản.

Chọn ví giấy tờ.
Chọn ví giấy tờ.
Chọn thông tin thuế.
Chọn thông tin thuế.

Bước 3:
Sau khi xác thực thành công, hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ các thông tin liên quan đến thuế, bao gồm:

  • Mã số thuế
  • Ngày cấp
  • Ngày hết hiệu lực
  • Phân loại người nộp thuế và cơ quan quản lý
Kết quả tra cứu mã số thuế cá nhân.
Kết quả tra cứu mã số thuế cá nhân.

Lưu ý:
Nếu thông tin thuế chưa được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử, người dùng chỉ cần chọn “Gửi yêu cầu” để thực hiện việc đồng bộ dữ liệu. Quá trình tích hợp này hoàn toàn miễn phíchỉ cần thực hiện một lần duy nhất, giúp thuận tiện cho các lần tra cứu sau.

Cách 2: Tra mã số thuế cá nhân trên website Tổng cục thuế

Tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân online trên website Tổng cục thuế – Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế qua 3 bước như sau:

  • Bước 1: Bạn hãy truy cập vào trang web: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp, sau đó chọn tab “Thông tin về người nộp thuế TNCN”.
  • Bước 2: Điền chính xác thông tin về:
    • Số CMND/CCCD của người cần tra cứu mã số thuế cá nhân
    • Mã xác nhận: Là chuỗi ký tự captcha gồm 5 ký tự hiển thị trong ô bên phải và sẽ thay đổi sau mỗi lần giao dịch.
Tìm mã số thuế cá nhân trên website Tổng cục thuế
Tìm mã số thuế cá nhân trên website Tổng cục thuế
  • Bước 3: Chọn “Tra cứu” để nhận kết quả. Các thông tin nhận được khi tra cứu MST là:
    • Mã số thuế cá nhân
    • Họ và tên người nộp thuế
    • Cơ quan thuế: Nơi cá nhân đóng thuế.
    • Số thẻ CMT/thẻ căn cước chính là số CMND/CCCD của người nộp thuế
    • Ngày đổi thông tin gần nhất: Ngày cá nhân được cấp mã số thuế
    • Ghi chú: Tình trạng sử dụng của mã số thuế của người nộp thuế.

Lưu ý: Người dùng cần để trống ba trường thông tin: Mã số thuế, họ và tên, địa chỉ. Nếu điền thông tin vào các ô này, hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Không tìm thấy kết quả.

cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD
Các thông tin nhận được khi tra cứu MST cá nhân tại website Tổng cục thuế

Cách 3: Tra mã số thuế cá nhân online trên website Thuế điện tử

Tra mã số thuế cá nhân bằng số CMND trên website Thuế Điện tử, hãy thực hiện 3 bước sau:

  • Bước 1: Truy cập website Thuế điện tử https://thuedientu.gdt.gov.vn. Bên góc phải có mục “Đăng nhập hệ thống” và chọn “Cá nhân
cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD
Tra mã số thuế cá nhân online trên website Thuế điện tử
  • Bước 2: Tại trang  chủ Thuế Việt Nam, chọn nút “Tra cứu thông tin NNT” và nhập các thông tin:
    • Loại giấy tờ: “Chứng minh thư/ Căn cước công dân”. Lưu ý là ở đây bạn lựa chọn “Chứng minh thư”.
    • Số giấy tờ: Nhập số CMND
    • Mã kiểm tra: Nhập chính xác dãy 4 ký tự ô bên cạnh bên phải
    • Sau khi đã cung cấp đủ thông tin, bạn chọn “Tra cứu” để xem kết quả.
cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD
Tại trang Thuế Việt Nam bạn chọn nút “Tra cứu thông tin NNT”
  • Bước 3: Nhận kết quả tra cứu. Hệ thống trả về kết quả tra cứu MST cá nhân gồm các thông tin sau:
    • Mã số thuế cá nhân người nộp thuế
    • Họ và tên người nộp thuế
    • Cơ quan thuế: Nơi cá nhân đóng thuế
    • Số CMT của người nộp thuế
    • Ngày cấp: Chính là ngày cấp mã thuế cá nhân.
    • Trạng thái: Tình trạng hoạt động mã số thuế của người nộp thuế.

Lưu ý:

  • Trang https://canhan.gdt.gov.vn/ thường tải chậm và mất thời gian truy cập, do đó bạn có thể phải đợi lâu khi tra cứu.
  • Nếu cá nhân chưa từng nộp thuế TNCN thì thông tin về mã số thuế sẽ không có. MST cá nhân chỉ được cấp khi phát sinh lần nộp thuế đầu tiên.
cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD
Nhận kết quả tra cứu

Cách 4: Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website TracuuMST

Trên website TracuuMST bạn dễ dàng tra cứu mã số thuế cá nhân bằng số CMND/CCCD với 5 thao tác đơn giản sau:

  • Bước 1: Truy cập vào website TracuuMST: https://tracuumst.com.
  • Bước 2: Chọn mục “Mã số thuế cá nhân
  • Bước 3: Nhập vào số CMND/CCCD
  • Bước 4: Nhấn “Tra cứu” để tìm kiếm
  • Bước 5: Nhận kết quả tra cứu
Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website TracuuMST
Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website TracuuMST

Cách 5: Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website masothue.com

Để tra cứu mã số thuế cá nhân trực tuyến trên trang masothue.com, bạn chỉ cần nhập số CMND/CCCD và làm theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Truy cập website MASOTHUE
  • Bước 2: Điền số CMND/CCCD và nhấn chọn vào biểu tượng kính lúp để tra cứu.
Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website masothue.com
Tra cứu mã số thuế cá nhân trên website masothue.com
  • Bước 3: Nhận kết quả tra cứu mã số thuế cá nhân online gồm các thông tin:
    • Mã số thuế cá nhân
    • Địa chỉ: Nơi đăng ký thường trú theo CMND/CCCD
    • Người đại diện: Chủ sở hữu mã số thuế
    • Ngày hoạt động: Thời điểm cấp mã số thuế cá nhân
    • Cơ quan quản lý: Đơn vị thuế quản lý người nộp thuế
    • Tình trạng: Trạng thái hiện tại của mã số thuế

Ngoài ra, bạn có thể nhấn vào “Cập nhật” để xem thông tin mới nhất về mã số thuế đang tra cứu.

Kết quả tìm mã số thuế cá nhân bằng số cmnd trên trang MASOTHUE
Kết quả tìm mã số thuế cá nhân bằng số cmnd trên trang MASOTHUE

Cách 6: Kiểm tra mã số thuế cá nhân trên website TNCNonline.com.vn

Chỉ với số CMND/CCCD, bạn có thể dễ dàng tra cứu mã số thuế cá nhân trên website TNCNonline.com.vn qua 3 bước đơn giản sau:

  • Bước 1:  Bạn hãy truy cập vào mục “Tra cứu mã số thuế cá nhân” trên website: TNCNonline.com.vn.
  • Bước 2: Nhập số CMND/CCCD và nhấn vào mục “Tra cứu“.
  • Bước 3: Hệ thống sẽ hiển thị ngay kết quả mã số thuế cá nhân của bạn.
Kiểm tra mã số thuế cá nhân trên website TNCNonline.com.vn
Kiểm tra mã số thuế cá nhân trên website TNCNonline.com.vn

Để xem thông tin chi tiết về người nộp thuế, hãy nhấp vào “Xem chi tiết”. Kết quả sẽ hiển thị:

  • Mã số thuế cá nhân
  • Địa chỉ thường trú
  • Người đại diện: Tên người nộp thuế
  • Ngày hoạt động: Thời điểm cấp mã số thuế cá nhân
  • Cơ quan quản lý thuế nơi đóng thuế
  • Tình trạng hoạt động của mã số thuế
cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD
cách tra cứu mã số thuế cá nhân online bằng CCCD

Cách 7: Tìm mã số thuế cá nhân trên ứng dụng eTax Mobile

eTax Mobile là ứng dụng do Tổng cục Thuế phát triển, tương thích với thiết bị di động chạy hệ điều hành IOS và Android (từ phiên bản 6.0 trở lên). Ứng dụng này giúp cá nhân và hộ kinh doanh dễ dàng tra cứu thông tin thuế và nộp tờ khai đăng ký thuế trực tuyến mọi lúc, mọi nơi khi thiết bị có kết nối Internet.

Để tra cứu mã số thuế cá nhân trên eTax Mobile, thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại.
  • Bước 2: Mở ứng dụng, chọn “Tiện ích” và tiếp tục chọn “Tra cứu thông tin NNT”.
  • Bước 3: Nhập số CMND/CCCD, xác nhận mã captcha rồi bấm “Tra cứu”.
  • Bước 4: Kết quả tra cứu sẽ bao gồm:
    • Mã số thuế cá nhân
    • Tên người nộp thuế
    • Cơ quan thuế quản lý
    • Số CMND/CCCD
    • Ngày cấp mã số thuế
    • Trạng thái hoạt động của mã số thuế
Tìm mã số thuế cá nhân trên ứng dụng eTax Mobile
Tìm mã số thuế cá nhân trên ứng dụng eTax Mobile

Xem thêm: Tra cứu thông tin người nộp thuế

Mã số thuế cá nhân là dãy số định danh do cơ quan thuế cấp, giúp quản lý nghĩa vụ thuế của mỗi người. Việc sở hữu mã số thuế cá nhân không chỉ hỗ trợ kê khai và nộp thuế thuận tiện hơn mà còn là điều kiện để quyết toán thuế thu nhập, hoàn thuế hoặc hưởng các quyền lợi hợp pháp liên quan đến thuế. Đây là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý minh bạch và để cá nhân bảo vệ quyền lợi tài chính của mình.

Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?
Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

Mã số thuế (MST) cá nhân được xem là một thông tin quan trọng, giúp cơ quan thuế theo dõi việc kê khai, nộp thuế cũng như xác định chính xác danh tính người nộp thuế. MST cá nhân được sử dụng trong nhiều trường hợp cụ thể như sau:

  • Thực hiện nghĩa vụ thuế: MST là công cụ để cá nhân kê khai và đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN), hỗ trợ cơ quan thuế giám sát chặt chẽ nghĩa vụ của từng người.
  • Các hoạt động tài chính: Khi tham gia giao dịch như mua bán nhà đất, đầu tư chứng khoán, mở sổ tiết kiệm hay vay vốn tại ngân hàng, cá nhân cần cung cấp MST để xác minh tình trạng thuế.
  • Xác thực danh tính: Mỗi cá nhân chỉ có một MST duy nhất, giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các giao dịch liên quan đến thuế và tài chính.
  • Hưởng chính sách xã hội: MST thể hiện việc tuân thủ nghĩa vụ thuế, là cơ sở để xem xét các quyền lợi như bảo hiểm hay trợ cấp xã hội.
  • Khai báo tài sản: Những khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng hoặc trúng thưởng có giá trị lớn cần được kê khai thuế thông qua MST.
  • Quản lý nguồn thu: MST cá nhân chính là công cụ để cơ quan thuế theo dõi thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ tài chính của từng cá nhân.

Như vậy, MST cá nhân không chỉ phục vụ cho việc kê khai và nộp thuế mà còn tạo điều kiện thuận lợi để mỗi người tham gia vào các hoạt động kinh tế, tài chính và hưởng các quyền lợi xã hội một cách minh bạch và thuận tiện.

3. Đối tượng cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân

Đối tượng cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân là những cá nhân có thu nhập chịu thuế, người lao động ký hợp đồng tại doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh độc lập. Việc đăng ký mã số thuế giúp cơ quan thuế quản lý thu nhập, nghĩa vụ nộp thuế và đảm bảo quyền lợi về khấu trừ, hoàn thuế cho người nộp.

Đối tượng cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân
Đối tượng cần phải đăng ký mã số thuế cá nhân

Theo quy định pháp luật Việt Nam, những nhóm đối tượng dưới đây bắt buộc hoặc được khuyến nghị đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế:

  • Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm cá nhân làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế và phát sinh thu nhập từ lương, công.
  • Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh: Áp dụng cho người buôn bán tự do, kinh doanh online hoặc làm nghề tự do có thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
  • Cá nhân có thu nhập khác thuộc diện chịu thuế: Chẳng hạn như thu nhập từ cổ tức, đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bất động sản, hoặc nhận quà tặng, thừa kế có giá trị lớn và thuộc đối tượng nộp thuế TNCN.
  • Người có giao dịch tài chính lớn: Các trường hợp cần chứng minh thu nhập để vay vốn ngân hàng, mua bán bất động sản hay tham gia các hoạt động đầu tư tài chính.
  • Cá nhân có người phụ thuộc hoặc bản thân là người phụ thuộc.

4. Các trường hợp cần biết khi tìm mã số thuế cá nhân bằng CMND/CCCD

Khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế, việc tìm mã số thuế cá nhân bằng CMND/CCCD là bước không thể thiếu để đảm bảo thông tin chính xác. Có nhiều trường hợp bạn cần tra cứu như khi quên mã số thuế, thay đổi số giấy tờ tùy thân, hoặc cần cập nhật dữ liệu phục vụ kê khai và hoàn thuế. Hiểu rõ những tình huống này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh rắc rối trong quá trình làm việc với cơ quan thuế.

Các trường hợp cần biết khi tìm mã số thuế cá nhân bằng CMND/CCCD
Các trường hợp cần biết khi tìm mã số thuế cá nhân bằng CMND/CCCD

Việc kiểm tra mã số thuế cá nhân là thao tác cần thiết trong nhiều tình huống, chẳng hạn khi khai báo thuế, điều chỉnh thông tin cá nhân hay làm thủ tục hoàn thuế. Người nộp thuế cần nắm rõ những trường hợp phải tra cứu, ví dụ như quên mã số, thay đổi giấy tờ tùy thân hoặc gặp trục trặc trong quá trình tra cứu trực tuyến.

4.1 Khi nào cần tra cứu mã số thuế cá nhân?

Có một số tình huống phổ biến mà bạn sẽ cần tìm lại mã số thuế của mình, bao gồm:

  • Khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Với cá nhân có nguồn thu từ tiền lương, tiền thưởng hoặc hoạt động kinh doanh, việc sử dụng mã số thuế để kê khai là yêu cầu bắt buộc.
  • Khi quên mã số thuế: Nếu không nhớ chính xác hoặc cần cung cấp cho doanh nghiệp/cơ quan thuế, bạn có thể tiến hành tra cứu lại.
  • Khi thực hiện hoàn thuế: Để quyết toán và xin hoàn thuế thu nhập cá nhân (trong trường hợp nộp thừa), bạn bắt buộc phải có mã số thuế.
  • Thay đổi thông tin cá nhân: Trường hợp đổi địa chỉ, CMND/CCCD hoặc các thông tin liên quan, bạn cần tra cứu và cập nhật mã số thuế tại cơ quan quản lý.

4.2 Trường hợp không thể tra cứu mã số thuế

Trong một số tình huống, bạn sẽ không thể tìm thấy mã số thuế cá nhân của mình bằng CMND/CCCD. Nguyên nhân thường gặp là:

  • Chưa đăng ký mã số thuế: Nếu chưa từng làm thủ tục đăng ký, hệ thống sẽ không có dữ liệu để tra cứu. Bạn cần nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc qua cổng trực tuyến.
  • Sai thông tin: Việc nhập nhầm số CMND/CCCD hoặc mã xác thực khiến hệ thống không trả về kết quả.
  • Thông tin chưa cập nhật: Nếu chưa phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc dữ liệu tại cơ quan thuế chưa được cập nhật kịp thời, quá trình tra cứu có thể không thành công.

4.3 Cách cập nhật thông tin mã số thuế cá nhân

Khi đổi từ số CMND sang CCCD, bạn có thể cập nhật thông tin mã số thuế theo 3 cách sau:

Cách 1: Cập nhật qua Cổng dịch vụ công Quốc gia

  • Bước 1: Truy cập đường dẫn Cổng dịch vụ công;
  • Bước 2: Chọn “Nộp trực tuyến” và đăng nhập bằng tài khoản dịch vụ công hoặc định danh điện tử do Bộ Công an cấp;
  • Bước 3: Hệ thống chuyển hướng sang Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế;
  • Bước 4: Chọn “Cá nhân” và điền đầy đủ thông tin;
  • Bước 5: Vào mục “Đăng ký thuế” → “Thay đổi thông tin”;
  • Bước 6: Giao diện tờ khai thay đổi thông tin đăng ký thuế hiển thị;
  • Bước 7: Trong mục “Giấy tờ cá nhân”, chọn “Thay đổi thông tin”, nhập số CCCD 12 số cùng ngày cấp mới nhất;
  • Bước 8: Chọn “Lấy thông tin công dân” để hệ thống đồng bộ từ CSDL Quốc gia về dân cư;
  • Bước 9: Hoàn tất bằng cách chọn “Hoàn thành kê khai”.

Cách 2: Cập nhật thông tin tại cơ quan chi trả thu nhậ

Người lao động nộp hồ sơ theo yêu cầu cho đơn vị trả lương để doanh nghiệp thực hiện việc điều chỉnh thông tin với cơ quan thuế.

Cách 3: Cập nhật trực tiếp tại cơ quan thuế

Cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Chi cục Thuế nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú để được hỗ trợ thay đổi thông tin.

5. Trường hợp đổi CMND/CCCD sang thẻ căn cước có bắt buộc thay đổi thông tin mã số thuế không?

Khi chuyển đổi từ CMND/CCCD cũ sang thẻ căn cước công dân gắn chip, nhiều người băn khoăn liệu có phải cập nhật lại thông tin mã số thuế hay không. Việc thay đổi này liên quan trực tiếp đến dữ liệu định danh cá nhân trên hệ thống thuế, vì vậy người nộp thuế cần nắm rõ quy định để tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi trong quá trình kê khai, nộp và hoàn thuế.

Trường hợp đổi CMND/CCCD sang thẻ căn cước có bắt buộc thay đổi thông tin Mã số thuế?
Trường hợp đổi CMND/CCCD sang thẻ căn cước có bắt buộc thay đổi thông tin Mã số thuế?

Theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế năm 2019, việc thông báo khi có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện như sau:

  • Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế đồng thời với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, khi có sự điều chỉnh thông tin liên quan đến đăng ký thuế thì phải đồng thời thực hiện thủ tục thông báo thay đổi cùng với thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Nếu việc thay đổi địa chỉ trụ sở làm phát sinh sự thay đổi cơ quan thuế quản lý, người nộp thuế cần hoàn tất thủ tục về thuế với cơ quan quản lý hiện tại trước khi tiến hành đăng ký thay đổi thông tin tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc kinh doanh.
  • Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, khi có sự thay đổi thông tin thì phải gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  • Đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập thực hiện việc thay đổi thông tin đăng ký thuế (bao gồm cả bản thân và người phụ thuộc), cá nhân phải thông báo cho đơn vị chi trả thu nhập trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Sau đó, tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm gửi thông báo đến cơ quan thuế trong thời hạn tương tự kể từ ngày nhận được ủy quyền.

Như vậy, người nộp thuế khi chuyển từ CMND 9 số sang CCCD gắn chip cần phải cập nhật lại thông tin để điều chỉnh mã số thuế cá nhân theo quy định.

Ngược lại, nếu chỉ chuyển từ CMND 12 số hoặc CCCD mã vạch sang CCCD gắn chip thì không cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký thuế.

Người nộp thuế có thể trực tiếp nộp thông báo thay đổi tại cơ quan thuế quản lý hoặc thực hiện thông qua đơn vị chi trả thu nhập nơi mình đang công tác.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn dễ dàng tìm mã số thuế cá nhân bằng số CMND nhanh chóng và chính xác. Việc tra cứu đúng thông tin không chỉ hỗ trợ khai báo thuế thuận tiện mà còn đảm bảo quyền lợi trong quá trình làm việc và tham gia các chính sách an sinh. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến tìm mã số thuế cá nhân bằng số cmnd, hãy liên hệ AZTAX qua hotline 0932.383.089 để được hỗ trợ chi tiết!

Xem thêm: Cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc

Xem thêm: Cách tra cứu nợ thuế cá nhân

6. Một số câu hỏi thường gặp khi tra mã số thuế cá nhân bằng CCCD

Câu 1: Mã số thuế cá nhân gồm bao nhiêu số?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Quản lý thuế năm 2019, cấu trúc mã số thuế được phân loại như sau:

  • Mã số thuế gồm 10 chữ số được cấp cho tổ chức có tư cách pháp nhân, những doanh nghiệp, đại diện hộ kinh doanh, hộ gia đình và các cá nhân thuộc nhóm này.
  • Mã số thuế gồm 13 chữ số kèm ký tự khác áp dụng cho những đơn vị trực thuộc hoặc là các đối tượng khác không có tư cách pháp nhân riêng.

Với cá nhân, mã số thuế được cấp gồm có 10 chữ số duy nhất và được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ thời gian cá nhân đó có nghĩa vụ về thuế.

Câu 2: Số thẻ CCCD gồm bao nhiêu số?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và Điều 12 Luật Căn cước năm 2023 thì số thẻ căn cước cũng đồng thời là số định danh cá nhân của công dân. Dãy số này bao gồm 12 chữ số và được in ngay trên mặt trước của thẻ.

Số định danh cá nhân của mỗi công dân Việt Nam được Bộ Công an cấp và quản lý thống nhất trên toàn quốc, bảo đảm không trùng lặp giữa những người khác nhau.

Thông qua số định danh thì cơ quan chức năng sử dụng để cấp thẻ căn cước, tra cứu và khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cũng như những hệ thống dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu và cổng dịch vụ công phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

Câu 3: Việc sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho mã số thuế kể từ thời gian nào?

Bắt đầu từ ngày 1/7/2025, theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế, việc sử dụng mã số thuế sẽ chuyển sang áp dụng số định danh cá nhân. Quy định này sẽ được áp dụng cho người nộp thuế cũng như các cơ quan quản lý thuế và những tổ chức, cá nhân có liên quan.

Để hướng dẫn cụ thể, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 86/2024/TT-BTC vào ngày 23/12/2024 về việc đăng ký thuế. Tại điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 của Thông tư này, quy định rõ cấu trúc mã số thuế áp dụng đối với hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân.

Cụ thể, mã số thuế của nhóm đối tượng nêu trên có thể là một trong hai loại:

  • Là mã số thuế do cơ quan thuế cấp theo các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều 5;
  • Hoặc là số định danh cá nhân được Bộ Công an cấp, trong những trường hợp được sử dụng thay thế theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5.

Số định danh cá nhân – chính là dãy 12 chữ số tự nhiên được cấp theo quy định về căn cước công dân – sẽ thay thế mã số thuế đối với những cá nhân nộp thuế, người phụ thuộc (theo điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này), cũng như là đại diện hộ kinh doanh, hộ gia đình, và cá nhân kinh doanh.

Ngoài ra, theo Nghị định 137/2015, số định danh cá nhân chính là số căn cước công dân gồm có 12 chữ số, đóng vai trò định danh duy nhất và được sử dụng xuyên suốt cho các mục đích về thuế và những giao dịch hành chính khác.

Câu 4: Mã số thuế do cơ quan thuế cấp sẽ được thực hiện đến thời gian nào?

Thông tư số 86/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực kể từ ngày 06/02/2025, thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký thuế – ngoại trừ những trường hợp được quy định riêng.

Đối với cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh thì việc cấp mã số thuế bởi cơ quan thuế vẫn được diễn ra và duy trì cho đến hết ngày 30/6/2025.

Từ ngày 1/7/2025 trở đi, theo Điều 35 của Luật Quản lý thuế, việc sử dụng mã số thuế sẽ được chuyển đổi sang sử dụng số định danh cá nhân. Điều này áp dụng cho tất cả các chủ thể liên quan bao gồm người nộp thuế, cơ quan thuế, cũng như các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình quản lý và sử dụng mã số thuế.

Câu 5: Khi tra cứu thấy có 2 mã số thuế cá nhân thì làm sao?

Nếu cá nhân phát sinh 2 mã số thuế do đã dùng 2 CMND/CCCD để đăng ký trước đó thì phải hủy mã số thuế cá nhân cấp sau, MST cá nhân đầu mới có hiệu lực hợp pháp để kê khai thực hiện các nghĩa vụ thuế.

Câu 6: Người chưa tham gia lao động có mã số thuế không?

Người chưa đi làm có thể có mã số thuế nếu trong diện người phụ thuộc, tức là có cha, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng đi làm, có MST. Để giảm trừ gia cảnh 4.4 triệu/tháng theo quy định hiện tại thì cha mẹ/người nuôi dưỡng trực tiếp phải làm thủ tục cấp MST cho người chưa đi làm, vẫn có hiệu lực khi người này tham gia vào thị trường lao động sau đó.

Câu 7: Thay đổi từ CMT sang căn cước công dân có cần đổi MST không?

Chuyển từ chứng minh thư sang thẻ CCCD không cần đổi mã số thuế cá nhân mà chỉ cần làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký tại CQT quản lý trực tiếp.

Câu 8: Không có mã số thuế cá nhân thì sao?

Không có mã số thuế cá nhân thì không thể kê khai các trường hợp được giảm trừ gia cảnh, khấu trừ hay hoàn thuế. Sau khi hoàn thiện đăng ký mã số thuế cá nhân, người nộp thuế nếu có người phụ thuộc có thể khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Câu 9: Một người có thể có bao nhiêu mã số thuế cá nhân?

Mỗi người chỉ có thể có một và chỉ một mã số thuế cá nhân duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời từ khi được sinh ra, theo khoản 3 điều 30 Luật quản lý thuế 2019 quy định.

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon