Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025

Hướng dẫn ghi tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất là hồ sơ quan trọng khi thực hiện thủ tục sang tên, chuyển nhượng hoặc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Việc kê khai và nộp đúng quy định không chỉ giúp người dân hoàn tất nhanh chóng thủ tục pháp lý mà còn tránh rủi ro bị xử phạt. Tìm hiểu chi tiết cách lập tờ khai, hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp để quá trình thực hiện thuận lợi nhất.

1. Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất

Để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo đúng quy định pháp luật, người dân bắt buộc phải nộp tờ khai lệ phí trước bạ. Việc sử dụng đúng mẫu tờ khai mới nhất không chỉ giúp hồ sơ được tiếp nhận nhanh chóng, mà còn tránh các sai sót không đáng có trong quá trình xét duyệt. Dưới đây là mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất áp dụng năm 2025, được ban hành theo quy định mới nhất của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

Tải ngay:

tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Xem thêm: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

2. Hướng dẫn cách ghi tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Việc kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất đòi hỏi người thực hiện phải ghi đúng, đủ và phù hợp với quy định pháp luật. Nếu điền sai thông tin, hồ sơ có thể bị trả lại. Vậy cách ghi tờ khai như thế nào cho chính xác?

Hướng dẫn ghi tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Hướng dẫn ghi tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Từ mục [01] đến [20]:

(1) – Kỳ tính thuế [01 – 03]

  • Nếu hồ sơ liên quan đến chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại hoặc góp vốn thì cần tích dấu chọn tại ô [01].

  • Trường hợp kê khai để cấp giấy chứng nhận lần đầu thì đánh dấu vào ô [02].

  • Các tình huống khác sẽ được chọn ở ô [03].

(2) – Tên người nộp thuế [04]

  • Ghi rõ họ và tên cá nhân đứng tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất trong tờ khai lệ phí trước bạ.

  • Nếu là tổ chức, doanh nghiệp thì phải ghi đúng tên theo giấy đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

(3) – Mã số thuế [05]

  • Ghi mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp khi đăng ký (nếu có).

(4) – Địa chỉ và thông tin liên hệ [06 – 12]

  • Điền chính xác địa chỉ của người nộp thuế.

  • Bổ sung số điện thoại, Fax, Email để cơ quan thuế có thể liên hệ khi cần.

(5) – Đại lý thuế (nếu có) [13 – 15]

  • Nếu chủ sở hữu tài sản có ủy quyền hoặc ký hợp đồng dịch vụ với đại lý thuế thì cần kê khai tên của đại lý thuế.

  • Ghi rõ mã số thuế và địa chỉ của đại lý thuế.

  • Hợp đồng đại lý thuế: điền số hiệu và ngày ký của hợp đồng giữa chủ tài sản và đại lý thuế.

Hướng dẫn điền thông tin phần “Đặc điểm nhà, đất”:

(1) Thông tin về đất:

  • Thửa đất số …, tờ bản đồ số …: Ghi đúng số thửa và số tờ bản đồ địa chính, hoặc số hiệu thửa đất kèm mảnh trích đo từ bản đồ địa chính.

  • Địa chỉ thửa đất: Ghi rõ vị trí theo cấp hành chính gồm thôn/tổ dân phố, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

  • Vị trí thửa đất: Xác định rõ là đất mặt tiền, nằm trên tuyến phố chính, hay trong ngõ/hẻm.

  • Mục đích sử dụng: Thể hiện mục đích chính đang sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

  • Diện tích (m²): Ghi diện tích thực tế thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức/cá nhân.

  • Nguồn gốc sử dụng: Nêu rõ đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc được tặng cho.

  • Giá trị đất chuyển nhượng (nếu có): Trường hợp có hợp đồng mua bán, ghi theo giá trị đã được công chứng. Nếu là tặng cho hoặc thừa kế thì không cần điền mục này.

(2) Thông tin về nhà:

  • Cấp, loại, hạng nhà: Ghi cấp nhà (I, II, III, IV) hoặc thông tin về chung cư theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu.

  • Hình thức sở hữu: Nếu nhiều người cùng sở hữu thì ghi diện tích thuộc sở hữu chung; nếu chỉ một cá nhân/tổ chức thì ghi phần sở hữu riêng.

  • Diện tích nhà: Ghi tổng diện tích sàn (bao gồm cả công trình phụ) đối với căn hộ hoặc toàn bộ công trình nhà thuộc quyền sở hữu hợp pháp.

  • Nguồn gốc nhà: Nếu là nhà tự xây thì ghi năm hoàn công hoặc thời điểm bắt đầu sử dụng. Nếu là nhà mua, thừa kế, tặng cho thì ghi theo thời điểm ký hợp đồng hoặc giấy tờ chuyển giao.

  • Giá trị nhà: Ghi theo giá thực tế giao dịch hoặc hợp đồng mua bán tại thời điểm kê khai lệ phí, tính bằng VNĐ.

  • Giá trị nhà, đất khi nhận chuyển nhượng/thừa kế/tặng cho: Điền theo hợp đồng nếu có giao dịch; trường hợp được thừa kế hoặc tặng cho thì để trống.

  • Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Nếu thuộc diện không phải nộp, cần nêu rõ lý do và cung cấp giấy tờ chứng minh.

  • Thông tin đồng sở hữu: Nếu thửa đất hoặc ngôi nhà có nhiều chủ sở hữu, cần ghi rõ đầy đủ họ tên và thông tin theo Giấy chứng nhận.

  • Các giấy tờ kèm theo: Bao gồm hợp đồng chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ hợp pháp liên quan khác nếu chưa được cấp Sổ.

Xem thêm: Cách kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

3. Quy định về khai lệ phí trước bạ

Theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc khai lệ phí trước bạ đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng được thực hiện cùng thời hạn với hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy định này áp dụng cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.

Quy định về khai lệ phí trước bạ
Quy định về khai lệ phí trước bạ

Đối với nhà, đất, hồ sơ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Ngoài ra, người nộp lệ phí không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với các trường hợp thuộc khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

4. Các trường hợp nhà đất được miễn lệ phí trước bạ

Theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP, pháp luật quy định một số trường hợp nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Các trường hợp nhà đất được miễn lệ phí trước bạ
Các trường hợp nhà đất được miễn lệ phí trước bạ

Cụ thể, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bao gồm:

  • Nhà, đất của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.
  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để sử dụng vào mục đích công cộng, thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học hoặc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà ở theo quy định.
  • Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc các trường hợp được pháp luật quy định.
  • Đất thuê trả tiền hàng năm của Nhà nước hoặc đất thuê của tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng, đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, lưu giữ tro cốt.
  • Nhà, đất nhận thừa kế, quà tặng giữa những người có quan hệ thân nhân theo quy định.
  • Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Nhà, đất phục vụ quốc phòng, an ninh và nhà, đất thuộc tài sản công dùng làm trụ sở theo quy định.
  • Nhà, đất được bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính nhân đạo.
  • Nhà xưởng, nhà kho, nhà ăn, nhà để xe thuộc các trường hợp được miễn theo quy định.
  • Nhà ở, đất ở của hộ nghèo và của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
  • Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa, cơ sở ngoài công lập và doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đáp ứng điều kiện theo quy định.

Lưu ý: Không phải mọi nhà, đất thuộc các nhóm trên đều tự động được miễn. Trường hợp cụ thể cần đối chiếu điều kiện miễn và hồ sơ chứng minh theo quy định hiện hành.

5. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định dựa trên từng loại tài sản và trường hợp cụ thể. Việc xác định đúng giá tính lệ phí trước bạ là cơ sở để tính số tiền lệ phí phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà, đất.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định như thế nào?
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được xác định như thế nào?

Cụ thể như sau:

  • Đối với đất: Căn cứ vào giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Đối với nhà: Căn cứ vào giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định về xây dựng tại thời điểm kê khai.
  • Nhà, đất mua qua đấu giá, đấu thầu: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ.
  • Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế theo quyết định của UBND cấp tỉnh.
  • Nhà chung cư, nhà nhiều tầng nhiều hộ ở: Giá tính lệ phí trước bạ bao gồm giá trị nhà và phần giá trị đất được phân bổ theo quy định.
  • Trường hợp giá trên hợp đồng mua bán cao hơn giá do Nhà nước quy định: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá ghi trên hợp đồng.

Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ nhà, đất phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, không phải mọi trường hợp đều lấy giá chuyển nhượng trên hợp đồng để tính.

6. Thủ tục khai lệ phí trước bạ

Thủ tục khai lệ phí trước bạ nhà đất được thực hiện theo trình tự nhất định, từ chuẩn bị hồ sơ, kê khai thông tin đến nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Thủ tục khai lệ phí trước bạ

Cụ thể như sau:

Bước 1: Người nộp lệ phí trước bạ chuẩn bị và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ (bao gồm cả trường hợp thuộc diện được miễn theo quy định) đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Hồ sơ này được thực hiện khi cá nhân hoặc tổ chức tiến hành đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật về đất đai.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ khai lệ phí trước bạ đến Chi cục Thuế quản lý.

Bước 3: Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế, công chức thuế sẽ tiếp nhận, đóng dấu xác nhận ngày nhận, ghi rõ số lượng tài liệu trong hồ sơ và cập nhật vào sổ văn thư.

  • Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, công chức thuế đóng dấu ngày tiếp nhận và ghi nhận vào sổ văn thư.

  • Nếu hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp bằng hình thức điện tử, hồ sơ sẽ được gửi đến cơ quan thuế theo đúng quy định về giao dịch điện tử.

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1 Nộp lệ phí trước bạ nhà đất trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, lệ phí trước bạ phải được nộp chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo nộp lệ phí.

Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người nộp lệ phí được ghi nợ lệ phí trước bạ.

7.2 Khai, nộp lệ phí trước bạ khi nào?

tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.3 Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Căn cứ tính lệ phí trước bạ gồm giá tính lệ phí trước bạ và mức thu 0,5%. Theo đó, công thức tính như sau:

Lệ phí trước bạ nhà, đất = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%

Ví dụ cách tính lệ phí trước bạ nhà đất

Ông A mua một thửa đất có giá tính lệ phí trước bạ là 2 tỷ đồng. Khi đó, số lệ phí trước bạ phải nộp được tính: 2.000.000.000 × 0,5% = 10.000.000 đồng

Như vậy, trong trường hợp này, ông A phải nộp 10 triệu đồng lệ phí trước bạ.

Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải lúc nào cũng là giá ghi trên hợp đồng mua bán. Người nộp lệ phí cần xác định đúng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định trước khi áp dụng mức thu 0,5%.

Hy vọng qua những thông tin trên, bạn đã nắm rõ hơn về tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất 2025 cũng như quy trình, thủ tục thực hiện một cách chính xác và đầy đủ. Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo tính pháp lý cho quyền sở hữu tài sản của bạn. Nếu còn vướng mắc trong quá trình kê khai hoặc cần hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ, đừng ngần ngại liên hệ đến AZTAX qua HOTLINE: 0932 383 089 để được hướng dẫn chi tiết và kịp thời!

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon