Tải mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026

Tải mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu áp dụng năm 2026 là Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Đây là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ yêu cầu bảo hộ tên gọi, logo hoặc dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Người nộp đơn cần kê khai chính xác mẫu nhãn hiệu, thông tin chủ đơn, danh mục sản phẩm và dịch vụ tương ứng. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu tờ khai mới nhất, link tải chính thức và hướng dẫn cách điền từng mục để hạn chế sai sót.

1. Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu đang áp dụng năm 2026 là Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN. Tổ chức, cá nhân sử dụng mẫu này khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp, qua bưu chính hoặc bằng phương thức trực tuyến.

Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/03/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Văn bản quy định chi tiết thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi các nghị định liên quan.

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu
Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Ngày 20/05/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN nhằm sửa đổi, đơn giản hóa một số thủ tục hành chính. Các quy định liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Chương IV được áp dụng từ ngày 01/07/2026.

Tuy nhiên, Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN không thay thế Mẫu số 04 tại Phụ lục I dùng để đăng ký nhãn hiệu. Vì vậy, tờ khai hiện hành vẫn được xác định là:

Mẫu số 04 – Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, Phụ lục I Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN.

Cục Sở hữu trí tuệ đã đăng tải bộ biểu mẫu hiện hành, được cập nhật theo cả Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN và Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN, để người nộp đơn sử dụng từ ngày 01/07/2026.

Xem thêm: Mẫu giấy uỷ quyền đăng ký nhãn hiệu cập nhật mới nhất

2. Nội dung chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Nội dung chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu
Nội dung chính trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Khi lập Mẫu số 04, người nộp đơn cần kê khai đầy đủ:

  • Mẫu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ;
  • Loại nhãn hiệu đăng ký;
  • Thông tin người nộp đơn;
  • Thông tin đại diện nếu nộp thông qua đại diện;
  • Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nếu có;
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Phân nhóm theo Bảng phân loại Nice đang áp dụng;
  • Các khoản phí, lệ phí;
  • Danh mục tài liệu kèm theo;
  • Chữ ký hoặc xác nhận hợp lệ của người nộp đơn.

Ngoài tờ khai, hồ sơ còn phải có mẫu nhãn hiệu và những tài liệu tương ứng với từng trường hợp. Nếu nộp hồ sơ giấy, người nộp đơn chuẩn bị thêm 5 mẫu nhãn hiệu kích thước 80 × 80 mm. Nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận phải kèm quy chế sử dụng và các tài liệu chuyên biệt theo quy định

Lưu ý: Không nên tiếp tục sử dụng tờ khai ban hành theo Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN hoặc mẫu được chia sẻ trên các website chưa cập nhật. Việc dùng sai mẫu, kê khai thiếu thông tin hoặc phân nhóm hàng hóa, dịch vụ không chính xác có thể khiến người nộp đơn phải sửa đổi hồ sơ và nộp thêm phí phát sinh.

3. Hướng dẫn cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu
Hướng dẫn cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Phần đầu tờ khai: Mã hồ sơ, Số đơn, Ngày nộp đơn

Ba dòng ở góc phải phía trên gồm Mã hồ sơ thủ tục hành chính, Số đơn và Ngày nộp đơn. Đây là các ô dành cho cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ ghi khi tiếp nhận hồ sơ.

Cách điền: bỏ trống hoàn toàn cả ba ô.

Dòng Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ đã in sẵn, bạn không cần sửa. Câu “Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xem xét đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu” cũng đã in sẵn.

Mục (I): Nguồn gốc đơn và loại đơn

Mục này gồm ba ô lựa chọn. Với đa số trường hợp đăng ký nhãn hiệu thông thường, bạn không đánh dấu ô nào trong mục này.

Ô lựa chọnKhi nào đánh dấu XVí dụ
Đơn tách từ đơn số…Khi bạn tách một đơn gốc đã nộp thành nhiều đơn (ví dụ tách theo nhóm hàng hóa)Đơn gốc số 4-2026-12345 nộp ngày 10/03/2026, nay tách riêng nhóm 43 thành đơn mới: ghi số đơn gốc và ngày nộp đơn gốc, kèm trang bổ sung giải thích việc tách
Nhãn hiệu tập thể (khoản 3 Điều 87 Luật SHTT)Khi đăng ký nhãn hiệu để các thành viên của một tổ chức tập thể cùng sử dụngHợp tác xã, hiệp hội ngành hàng đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của các hội viên
Nhãn hiệu chứng nhận (khoản 4 Điều 87 Luật SHTT)Khi chủ nhãn hiệu cho phép người khác dùng nhãn hiệu để chứng nhận đặc tính, chất lượng sản phẩmNhãn hiệu chứng nhận “Nước mắm Phú Quốc” do tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý cấp phép sử dụng

Trong ví dụ của chúng ta: Công ty Cà Phê Hạt Nắng đăng ký nhãn hiệu thông thường cho riêng mình, nên để trống toàn bộ mục (I).

Lưu ý: nếu chọn nhãn hiệu tập thể hoặc chứng nhận, bạn phải nộp kèm Quy chế sử dụng nhãn hiệu và đánh dấu ở mục (VIII).

Mục (II): Nhãn hiệu yêu cầu đăng ký

Đây là mục quyết định phạm vi bảo hộ, cần điền cẩn thận. Mục này gồm các phần: mẫu nhãn hiệu, nhãn hiệu phi truyền thống, màu sắc, mô tả và yếu tố loại trừ.

1. Mẫu nhãn hiệu

Đây là khung ở bên trái, nơi dán mẫu nhãn hiệu.

Cách làm:

  • Dán hoặc in mẫu nhãn hiệu rõ nét vào khung. Kích thước mẫu nên nằm trong khuôn khổ khung quy định, nét rõ ràng, không mờ.
  • Mẫu dán trong tờ khai phải giống hệt các mẫu nhãn hiệu nộp kèm theo hồ sơ.
  • Nếu nhãn hiệu có màu, mẫu phải thể hiện đúng màu sắc muốn bảo hộ. Nếu muốn bảo hộ ở dạng đen trắng, nộp mẫu đen trắng.

Ví dụ: dán logo HẠT NẮNG gồm hình mặt trời cách điệu màu cam kết hợp chữ “HẠT NẮNG” màu nâu đậm.

2. Nhãn hiệu phi truyền thống (nếu có)

Hai ô lựa chọn gồm nhãn hiệu âm thanh và nhãn hiệu ba chiều.

  • Chỉ đánh dấu X khi nhãn hiệu của bạn thuộc dạng đó. Ví dụ: một đoạn nhạc hiệu dùng làm dấu hiệu nhận biết thương hiệu (âm thanh), hoặc hình dáng chai đặc trưng (ba chiều).
  • Nhãn hiệu chữ, hình hoặc chữ kết hợp hình thông thường thì không đánh dấu.

Ví dụ: nhãn hiệu HẠT NẮNG là nhãn hiệu hai chiều, để trống cả hai ô.

3. Màu sắc nhãn hiệu

Ghi các màu có trong nhãn hiệu mà bạn yêu cầu bảo hộ. Nên liệt kê rõ từng màu, từng thành phần dùng màu đó. Nếu nhãn hiệu chỉ có hai màu đen và trắng, ghi “đen, trắng”.

Ví dụ: Cam, nâu đậm, trắng.

Hoặc ghi chi tiết hơn: Hình mặt trời màu cam; chữ “HẠT NẮNG” màu nâu đậm; nền màu trắng.

4. Mô tả nhãn hiệu

Đây là phần mô tả bằng lời nội dung, ý nghĩa và các thành phần của nhãn hiệu. Mô tả tốt giúp thẩm định viên hiểu đúng phạm vi bảo hộ.

Nên mô tả theo các ý:

  • Nhãn hiệu gồm những thành phần nào (chữ, hình, bố cục)
  • Cách đọc, cách phát âm đối với phần chữ
  • Ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh (nếu có)
  • Vị trí của từng thành phần trong tổng thể

Ví dụ: Nhãn hiệu gồm phần hình và phần chữ. Phần hình là biểu tượng mặt trời cách điệu màu cam, các tia nắng có hình hạt cà phê, đặt phía trên. Phần chữ “HẠT NẮNG” viết hoa, phông chữ không chân, màu nâu đậm, đặt phía dưới phần hình. Từ “HẠT NẮNG” đọc là “hạt nắng”, gợi liên tưởng đến hạt cà phê được nuôi dưỡng dưới nắng.

Lưu ý: mô tả trung thực, không phóng đại công dụng sản phẩm và không dùng từ ngữ mang tính quảng cáo như “tốt nhất”, “số một”.

5. Yếu tố loại trừ (nếu có)

Yếu tố loại trừ là bộ phận của nhãn hiệu mà bạn không yêu cầu bảo hộ độc quyền, thường là từ ngữ mô tả, từ chung chung, thông tin hàng hóa, dịch vụ mà người khác cũng có quyền dùng.

Ví dụ: nếu logo có thêm dòng chữ “Cà phê rang xay” ở bên dưới, bạn có thể khai: Không yêu cầu bảo hộ riêng cho cụm từ “Cà phê rang xay”.

Nếu nhãn hiệu không có yếu tố nào cần loại trừ, để trống hoặc ghi “Không”.

Mục (III): Người nộp đơn

Người nộp đơn là tổ chức hoặc cá nhân sẽ đứng tên chủ sở hữu nhãn hiệu nếu được cấp văn bằng. Mẫu tờ khai có chỗ cho người nộp đơn thứ nhất và người nộp đơn thứ hai (nếu đồng sở hữu). Nếu có nhiều chủ đơn hơn, bổ sung trên trang bổ sung.

1. Người nộp đơn thứ nhất

(1) Tên đầy đủ

Ghi chính xác tên như trong giấy tờ pháp lý.

  • Doanh nghiệp: ghi đúng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm cả loại hình (TNHH, cổ phần).
  • Cá nhân: ghi đúng họ tên trên căn cước, viết hoa chữ cái đầu mỗi từ.

Ví dụ: Công ty TNHH Cà Phê Hạt Nắng

(2) Địa chỉ

Ghi địa chỉ đầy đủ theo thứ tự: số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện (nếu có), tỉnh/thành phố. Địa chỉ doanh nghiệp phải khớp với địa chỉ trên giấy đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ: Số 25 đường Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh

(3) Mã quốc gia của địa chỉ

Đây là mã hai chữ cái theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO), như chú thích ở cuối tờ khai: Việt Nam là VN, Hoa Kỳ là US, Nhật Bản là JP.

Ví dụ: VN

(4) Mã quốc tịch của người nộp đơn

Cũng là mã hai chữ cái theo chuẩn ST.3. Với doanh nghiệp, ghi mã của quốc gia nơi doanh nghiệp được thành lập. Với cá nhân, ghi mã quốc tịch của cá nhân đó.

Ví dụ: VN

Loại hình

Đánh dấu X vào một ô phù hợp: Cá nhân, Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, Trường đại học hoặc Khác.

Ví dụ: đánh dấu X vào ô Doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp đơn là tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam

(5) Số căn cước (đối với cá nhân)

Chỉ điền khi chủ đơn là cá nhân. Ghi số căn cước (hoặc số căn cước công dân) ghi trên thẻ. Nếu chủ đơn là doanh nghiệp, để trống.

Ví dụ (cá nhân): 079123456789

(6) Mã số thuế (đối với tổ chức)

Chỉ điền khi chủ đơn là tổ chức. Ghi mã số thuế (cũng là mã số doanh nghiệp) trên giấy đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ: 0312345678

(7) Mã quan hệ ngân sách (đối với các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước)

Chỉ dành cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước như trường công lập, viện nghiên cứu công lập, cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân và cá nhân để trống.

Ví dụ (đơn vị công): 1056789

(8) Điện thoại

Ghi số điện thoại liên hệ thường xuyên, vì Cục có thể gọi khi cần làm rõ hồ sơ.

Ví dụ: 0901 234 567

(9) Email

Ghi email đang sử dụng. Thông báo của Cục có thể được gửi qua email, nên cần chọn địa chỉ bạn kiểm tra thường xuyên.

Ví dụ: sohuutritue@hatnangcoffee.vn

2. Người nộp đơn thứ hai (nếu có)

Chỉ điền khi nhãn hiệu có đồng chủ sở hữu. Cách điền các mục từ (1) đến (9) tương tự người nộp đơn thứ nhất.

Ngoài ra, ở dòng Loại hình có thêm ô: Có yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ cho người nộp đơn này. Đánh dấu X nếu muốn người nộp đơn thứ hai được cấp thêm phó bản Giấy chứng nhận.

Nếu chỉ có một chủ đơn, để trống toàn bộ phần này.

Mục (IV): Đại diện của người nộp đơn

Mục này khai thông tin của người thay mặt chủ đơn làm thủ tục. Nếu chủ đơn tự nộp đơn, không qua đại diện, bạn có thể để trống toàn bộ mục. Nếu có đại diện, đánh dấu X vào một ô phù hợp và điền thông tin từ (1) đến (6).

Ô lựa chọnDùng khi nàoVí dụ
Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền, kèm Mã số đại diệnChủ đơn thuê công ty luật, công ty đại diện SHTT làm thủ tụcCông ty luật được ủy quyền, ghi mã số đại diện sở hữu công nghiệp của công ty đó
Văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt NamChủ đơn là tổ chức Việt Nam, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện nộp thayChi nhánh Hà Nội nộp đơn thay cho công ty mẹ tại TP. Hồ Chí Minh
Văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoàiChủ đơn là tổ chức nước ngoàiChi nhánh tại Việt Nam của một tập đoàn Nhật Bản
Người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhânChủ đơn là cá nhân, người đại diện theo pháp luật nộp thayCha mẹ nộp thay cho con chưa thành niên
Cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)Cá nhân được cá nhân khác ủy quyền nộp đơn, không kinh doanh dịch vụ đại diệnNgười thân được chủ đơn ủy quyền nộp thay

Các mục thông tin đại diện:

  • (1) Tên đầy đủ: tên tổ chức hoặc cá nhân đại diện
  • (2) Địa chỉ: địa chỉ đầy đủ của người đại diện
  • (3) Số căn cước (đối với cá nhân): chỉ điền khi đại diện là cá nhân
  • (4) Mã số thuế (đối với tổ chức): chỉ điền khi đại diện là tổ chức
  • (5) Điện thoại và (6) Email: thông tin liên hệ của đại diện, vì Cục sẽ làm việc trực tiếp với đại diện

Ví dụ (thuê tổ chức đại diện): đánh dấu X ô thứ nhất, ghi Mã số đại diện do Cục cấp cho tổ chức đó, sau đó khai: (1) Công ty Luật TNHH ABC; (2) Số 10 đường Lê Lợi, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh; (4) 0309876543; (5) 028 3822 0000; (6) info@abclaw.vn

Lưu ý: khi có đại diện, bạn phải nộp kèm văn bản ủy quyền (bản gốc hoặc bản sao, tùy trường hợp) và đánh dấu tại mục (VIII).

Mục (V): Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên

Quyền ưu tiên cho phép ngày nộp đơn đầu tiên của bạn (ở Việt Nam hoặc nước ngoài) được tính làm ngày ưu tiên khi nộp đơn tại Việt Nam, với điều kiện nộp trong thời hạn theo quy định (thông thường 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên).

Nếu không yêu cầu quyền ưu tiên: để trống toàn bộ mục này. Đây là trường hợp phổ biến nhất.

Nếu có yêu cầu, đánh dấu X vào một trong ba ô:

  • Theo đơn đầu tiên nộp tại Việt Nam: khi bạn đã nộp một đơn tại Việt Nam trước đó và nay nộp đơn khác dựa trên đơn đầu tiên.
  • Theo đơn nộp theo Công ước Paris: khi đơn đầu tiên nộp tại một nước thành viên Công ước Paris.
  • Theo đơn đầu tiên nộp tại nước ngoài theo thỏa thuận khác: khi đơn đầu tiên nộp tại nước ngoài theo các thỏa thuận song phương hoặc đa phương khác.

Sau đó điền bảng gồm số thứ tự, số đơn ưu tiên, ngày nộp đơn ưu tiên và nước nộp đơn ưu tiên.

Ví dụ: doanh nghiệp đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Nhật Bản ngày 15/01/2026 và nộp tiếp tại Việt Nam ngày 20/05/2026. Khai:

STTSố đơn ưu tiênNgày nộp đơn ưu tiênNước nộp đơn ưu tiên
12026-00567815/01/2026JP

Khi yêu cầu quyền ưu tiên, bạn cần nộp kèm tài liệu chứng minh (bản sao đơn đầu tiên, bản dịch tiếng Việt) và nộp thêm phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên ở mục (VII).

Mục (VI): Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Đây là mục quan trọng bậc nhất, vì nó xác định nhãn hiệu của bạn được bảo hộ cho loại sản phẩm, dịch vụ nào. Hàng hóa, dịch vụ được phân loại theo Bảng phân loại quốc tế Nice (hiện có 45 nhóm: nhóm 1 đến 34 là hàng hóa, nhóm 35 đến 45 là dịch vụ).

Cách điền:

  1. Xác định các nhóm có liên quan đến hoạt động kinh doanh hiện tại và kế hoạch mở rộng trong thời gian tới.
  2. Với mỗi nhóm, liệt kê cụ thể từng hàng hóa, dịch vụ, cách nhau bằng dấu chấm phẩy.
  3. Ghi tổng số hàng hóa, dịch vụ trong nhóm đó vào dòng “(tổng số: … hàng hóa/dịch vụ)”.

Ví dụ:

Nhóm 30: cà phê; cà phê rang xay; cà phê hòa tan; trà; bánh ngọt. (tổng số: 5 hàng hóa/dịch vụ)

Nhóm 43: dịch vụ quán cà phê; dịch vụ quán ăn nhanh; dịch vụ cung cấp đồ uống; dịch vụ phục vụ tiệc; dịch vụ quầy bar; dịch vụ nhà hàng; dịch vụ cho thuê phòng họp; dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống. (tổng số: 8 hàng hóa/dịch vụ)

Lưu ý quan trọng:

  • Ghi tên hàng hóa, dịch vụ cụ thể và rõ ràng. Không ghi chung chung như “thực phẩm” hay “dịch vụ ăn uống” vì dễ bị yêu cầu làm rõ.
  • Chỉ đăng ký cho những gì bạn thực sự kinh doanh hoặc có kế hoạch kinh doanh. Đăng ký quá rộng làm tăng phí và có thể bị phản đối.
  • Số lượng hàng hóa, dịch vụ trong mỗi nhóm ảnh hưởng trực tiếp đến lệ phí, vì từ hàng hóa, dịch vụ thứ 7 trở đi mỗi nhóm phải nộp thêm phí.
  • Nếu chưa chắc chắn về nhóm, nên tham vấn đơn vị tư vấn sở hữu trí tuệ trước khi nộp.

Mục (VII): Phí, lệ phí

Mục này là bảng kê các khoản phí, lệ phí phải nộp. Nguyên tắc điền: đánh dấu X vào từng khoản phí áp dụng cho đơn của bạn, điền số lượng, mức thu và số tiền, rồi cộng tổng. Đơn vị tính trong bảng là nghìn đồng.

Khoản phíĐơn vị tínhCách xác định số lượng
Lệ phí nộp đơnđơnLuôn là 1 (mỗi tờ khai một đơn)
Phí phân loại quốc tế về nhãn hiệunhómSố nhóm hàng hóa, dịch vụ đã khai ở mục (VI)
Mỗi nhóm có trên 6 hàng hóa/dịch vụ (phí phân loại)hàng hóa/dịch vụTổng số hàng hóa, dịch vụ vượt quá 6 của tất cả các nhóm
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiênyêu cầu/đơn ưu tiênSố đơn ưu tiên khai ở mục (V). Không yêu cầu thì để trống
Phí công bố đơnđơnLuôn là 1
Phí tra cứu phục vụ việc thẩm định đơnnhómSố nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 hàng hóa/dịch vụ (phí tra cứu)hàng hóa/dịch vụSố hàng hóa, dịch vụ vượt quá 6
Phí thẩm định đơnnhómSố nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 hàng hóa/dịch vụ (phí thẩm định)hàng hóa/dịch vụSố hàng hóa, dịch vụ vượt quá 6

Cách tính số hàng hóa, dịch vụ vượt quá 6: với mỗi nhóm, lấy tổng số hàng hóa, dịch vụ trừ đi 6, nếu kết quả dương thì cộng lại giữa các nhóm.

Ví dụ tính phí cho đơn HẠT NẮNG (2 nhóm: nhóm 30 có 5 hàng hóa, nhóm 43 có 8 dịch vụ):

  • Nhóm 30 có 5 hàng hóa, không vượt quá 6.
  • Nhóm 43 có 8 dịch vụ, vượt 2 dịch vụ.
  • Tổng số hàng hóa, dịch vụ vượt quá 6 là 2.

Áp dụng mức thu theo Thông tư 263/2016/TT-BTC (mức thu dưới đây dùng để minh họa, bạn cần kiểm tra lại mức hiện hành tại thời điểm nộp đơn):

Khoản phíSố lượngMức thu (nghìn đồng)Số tiền (nghìn đồng)
Lệ phí nộp đơn1150150
Phí phân loại quốc tế2100200
Phân loại, hàng hóa/dịch vụ vượt 622040
Phí công bố đơn1120120
Phí tra cứu2180360
Tra cứu, hàng hóa/dịch vụ vượt 623060
Phí thẩm định đơn25501.100
Thẩm định, hàng hóa/dịch vụ vượt 62120240
Tổng cộng2.270

Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn trong ví dụ là 2.270 nghìn đồng (2.270.000 đồng).

Lưu ý:

  • Phải nộp kèm bản sao chứng từ hoặc bằng chứng nộp phí (ví dụ ủy nhiệm chi, biên lai).
  • Mức phí có thể được điều chỉnh theo văn bản pháp luật mới. Trước khi nộp, hãy đối chiếu biểu phí hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • Nếu nộp thiếu phí, Cục sẽ yêu cầu bổ sung, làm chậm quá trình xử lý đơn.

Mục (VIII): Danh mục các tài liệu có trong đơn

Đây là bảng kê các tài liệu bạn nộp kèm tờ khai. Đánh dấu X vào ô tương ứng ở cột bên trái và điền số trang, số mẫu, số bản. Cột “Kiểm tra danh mục” ở bên phải dành cho cán bộ nhận đơn, bạn không điền.

Tài liệu bắt buộc trong mọi hồ sơ:

  • Tờ khai, gồm … trang: ghi tổng số trang của tờ khai (kể cả trang bổ sung nếu có). Ví dụ: 5 trang.
  • Mẫu nhãn hiệu, gồm … mẫu: ghi số mẫu nhãn hiệu nộp kèm. Ví dụ: 5 mẫu.

Tài liệu nộp theo từng trường hợp cụ thể:

Tài liệuNộp khi nào
Bản gốc Văn bản ủy quyền bằng tiếng…Có đại diện, văn bản ủy quyền bằng tiếng nước ngoài, nộp bản gốc
Bản dịch tiếng Việt Văn bản ủy quyềnVăn bản ủy quyền bằng tiếng nước ngoài
Bản sao Văn bản ủy quyền (bản gốc nộp sau hoặc nộp theo đơn số…)Chưa có bản gốc ngay hoặc đã nộp bản gốc ở đơn khác
Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…)Nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt này
Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệuKhi cần chứng minh quyền đăng ký
Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khácChủ đơn nhận quyền đăng ký từ tổ chức, cá nhân khác
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/chứng nhậnĐăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc chứng nhận
Mô tả tóm tắt đặc tính của hàng hóa/dịch vụ được chứng nhậnĐăng ký nhãn hiệu chứng nhận
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, bản sao đơn đầu tiên, bản dịch tiếng Việt, giấy chuyển nhượng quyền ưu tiênCó yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Bản đồ khu vực địa lý; văn bản của UBND tỉnh, thành phố cho phép sử dụng địa danhNhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý
Tài liệu khác, cụ thể:Các tài liệu bổ sung khác, ghi rõ tên tài liệu

Ví dụ cho đơn HẠT NẮNG (không có đại diện, không ưu tiên):

  • Tờ khai, gồm 5 trang
  • Mẫu nhãn hiệu, gồm 5 mẫu
  • Các ô còn lại để trống

Lưu ý: kê khai đúng và đủ tài liệu. Nếu thiếu tài liệu so với yêu cầu của từng trường hợp, đơn sẽ bị yêu cầu bổ sung.

Mục (IX): Cam kết của người nộp đơn hoặc đại diện

Mục cuối cùng có câu cam đoan đã in sẵn: “Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.”

Cách điền:

  • Khai tại: ghi địa danh nơi lập tờ khai (tỉnh, thành phố).
  • Ngày, tháng, năm: ghi ngày hoàn thành tờ khai.
  • Chữ ký, họ tên: người nộp đơn hoặc đại diện của người nộp đơn ký và ghi rõ họ tên.
  • Chức vụ và đóng dấu (nếu có): với doanh nghiệp, ghi chức vụ của người ký (ví dụ Giám đốc, Tổng giám đốc) và đóng dấu nếu doanh nghiệp có dấu.

Ví dụ:

Khai tại: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2026

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Nguyễn Văn An

Lưu ý: người ký phải là người có thẩm quyền (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hoặc người được ủy quyền hợp lệ). Nếu nộp qua đại diện, đại diện ký tên trong mục này.

Xem thêm: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì?

4. Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực

Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực
Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực

Theo quy định của Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, văn bằng bảo hộ được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam và giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn hiệu lực là 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể yêu cầu gia hạn giấy chứng nhận này để duy trì quyền sở hữu công nghiệp, mỗi lần gia hạn kéo dài thêm 10 năm.

Theo quy định của điểm C khoản 19 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, để được gia hạn, chủ sở hữu phải nộp đơn yêu cầu trong vòng 06 tháng tính từ ngày hết hiệu lực. Đơn yêu cầu gia hạn cần đồng kèm các khoản phí như phí thẩm định, lệ phí, phí sử dụng, phí đăng bạ và phí công bố quyết định gia hạn. Đơn cũng có thể được nộp muộn nhưng không quá 06 tháng, nếu nộp muộn, chủ sở hữu phải nộp thêm 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng trễ so với thời hạn quy định.

5. Yêu cầu đối với tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Yêu cầu đối với tờ khai đăng ký nhãn hiệu
Yêu cầu đối với tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, các tài liệu và mẫu vật xác định nhãn hiệu cần được bảo hộ bao gồm:

  • Mẫu nhãn hiệu và danh sách hàng hóa, dịch vụ được gắn nhãn hiệu;
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể và quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

Mẫu nhãn hiệu cần được mô tả chi tiết để làm rõ các thành phần cấu thành và ý nghĩa tổng thể (nếu có). Nếu nhãn hiệu chứa từ hoặc ngôn ngữ tượng hình, cần có phiên âm; nếu là từ ngoại ngữ, phải được dịch ra tiếng Việt; nếu là âm thanh, cần có tệp âm thanh và biểu hiện dưới dạng đồ họa.

Các sản phẩm, dịch vụ trong hồ sơ đăng ký nhãn hiệu phải được phân loại theo bảng phân nhóm của Thoả ước Ni-xơ về hàng hoá và dịch vụ, được công bố bởi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm các điểm chính sau:

  • Thông tin về tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;
  • Tiêu chuẩn thành viên của tổ chức;
  • Danh sách các tổ chức, cá nhân được sử dụng nhãn hiệu;
  • Điều kiện và biện pháp xử lý vi phạm sử dụng nhãn hiệu.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận bao gồm:

  • Thông tin về tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
  • Điều kiện sử dụng nhãn hiệu;
  • Các đặc tính của sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận;
  • Phương pháp đánh giá và kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
  • Chi phí liên quan đến việc chứng nhận và bảo vệ nhãn hiệu.

Bài viết này cung cấp cho bạn mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới nhất cùng hướng dẫn điền chi tiết từng mục. Nhờ đó, bạn có thể tự tin hoàn thành thủ tục đăng ký một cách nhanh chóng và chính xác. Nếu bạn còn vướng mắc trong việc đăng ký nhãn hiệu, hãy liên hệ ngay đến AZTAX để nhận được sự tư vấn đầy đủ nhất!

6. Câu hỏi thường gặp về tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Câu 1: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu có thể điền trực tiếp trên máy tính không?

Có. Bạn có thể điền trên máy tính rồi in ra để ký, đóng dấu. Cần đảm bảo bản in rõ ràng, đầy đủ nội dung.

Câu 2: Một tờ khai có thể đăng ký nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ không?

Có. Một đơn có thể gồm nhiều nhóm, nhưng phí sẽ tăng theo số nhóm và số hàng hóa, dịch vụ.

Câu 3: Không điền hết các mục có sao không?

Các mục không áp dụng (ví dụ ưu tiên, đồng chủ đơn, nhãn hiệu tập thể) để trống là bình thường. Các mục bắt buộc như tên chủ đơn, địa chỉ, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ, phí và chữ ký thì phải điền đầy đủ.

Câu 4: Có nên nhờ đơn vị tư vấn nộp đơn thay không?

Nên cân nhắc nếu bạn chưa quen với việc phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc đánh giá khả năng bảo hộ. Khi đó, đại diện sẽ khai ở mục (IV) và hồ sơ cần có văn bản ủy quyền.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon