Thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tử tuất 2021

Thông tin chi tiết về thủ tục làm hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tử tuất 2021 đã được cập nhật trong bài viết dưới đây. 

1. Định nghĩa chế độ bảo hiểm tử tuất 

Chế độ tử tuất là là chế độ mà Bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội, đang hưởng lương hưu,… không may qua đời. Chế độ này sẽ giúp đảm bảo cho cuộc sống nhân thân của người lao động và giải quyết các chi phí phát sinh khác.

Chế độ tử tuất bao gồm: Chế độ trợ cấp tử (mai táng) và chế độ trợ cấp tuất.

Chế độ bảo hiểm tử tuất
Chế độ bảo hiểm tử tuất

2. Chế độ bảo hiểm trợ cấp tử (mai táng)

Trợ cấp tử (mai táng) là trợ cấp quan trọng đầu tiên khi xét hưởng chế độ tử tuất. Cụ thể là khoản 1 Điều 66 thuộc Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện hưởng chế độ mai táng phí được quy định như sau:

Đối tượng lao động khi qua đời mà người lo mai táng được nhận hỗ trợ mai táng 1 lần gồm:

– Người lao động tham gia BHXH (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, của Luật trên) đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH tuy nhiên đã có thời gian đóng từ 1 năm trở lên;

– Người lao động mất do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.

Mức hưởng trợ cấp mai táng sẽ bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động qua đời.

3. Chế độ bảo hiểm trợ cấp tuất

Trợ cấp tuất bao gồm trợ cấp tuất một lần và trợ cấp tuất hàng tháng. Tùy vào trường hợp và xét trên những yêu cầu cụ thể mà nhân thân xác định mình được hưởng loại trợ cấp tuất nào.

Chế độ trợ cấp tuất
Chế độ trợ cấp tuất

3.1. Chế độ trợ cấp tuất một lần

Dực trên Điều 69 – Luật Bảo hiểm xã hội, mức hưởng trợ cấp tuất một lần phụ thuộc số năm đã đóng BHXH, thời điểm tham gia và mức bình quân lương tháng đóng BHXH.

Người lao động thuộc nhóm đối tượng nhận trợ cấp mai táng và phải thỏa những điều kiện sau mới được nhận trợ cấp tuất một lần, bao gồm:

– Người lao động qua đời không nằm trong trường hợp hưởng tuất mỗi tháng.

– Người lao động qua đời thuộc một trong các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định.

– Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định, có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần. (Trừ trường hợp có con nhỏ dưới 06 tuổi, có con hoặc vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).

– Trường hợp người lao động qua đời mà không có thân nhân thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3.2 Chế độ bảo hiểm trợ cấp tuất hàng tháng

Dựa trên Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội, điều kiện để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như sau.

3.2.1. Đối với người lao động đã mất

Người lao động khi qua đời được hưởng trợ cấp mai táng và thuộc 1 trong những trường hợp dưới đây:

– Đã đóng đủ 15 năm BHXH trở lên nhưng chưa hưởng BHXH một lần;

– Đang hưởng lương hưu;

– Qua đời do tai nạn lao động hoặc do bệnh nghề nghiệp;

– Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

3.2.2. Đối với thân nhân

Thân nhân cũng phải phải đáp ứng 1 trong những điều kiện sau đây mới được nhận trợ cấp tuất hàng tháng bao gồm:

– Con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi nhưng giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Hoặc con được sinh ra khi người bố chết, người mẹ đang trong giai đoạn mang thai.

– Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc có chồng từ đủ 60 tuổi trở lên. Hoặc người vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

– Cha/mẹ đẻ, cha/mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, thành viên khác trong gia đình mà người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

– Cha/mẹ đẻ, cha/mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

4. Hồ sơ xin trợ cấp tử tuất

Hồ sơ chế độ tử tuất
Hồ sơ chế độ tử tuất

4.1. Chuẩn bị hồ sơ

– Sổ bảo hiểm xã hội

– Bản sao giấy chứng tử/ bản sao giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố của Tòa án người lao động đã qua đời còn hiệu lực pháp luật.

– Tờ khai của nhân thân

– Biên bản giám định của nhân thân về mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được cấp bởi Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng tương đương 81% trở lên.

– Nếu qua đời do tai nạn hoặc nghề nghiệp thì cung cấp thêm biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh án có giám định y khoa. (Cần có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí nếu thanh toán phí hoặc bản kê nội dung giám định y khoa).

4.2. Địa điểm nộp hồ sơ trợ cấp tử tuất 

Trong thời gian 90 ngày kể từ khi người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc qua đời thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động.

Do vậy, nếu người lao động qua đời khi đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì nhân thân nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Các trường hợp khác sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

4.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ tử tuất 

Cơ quan bảo hiểm có nghĩa vụ giải quyết hưởng chế độ tử tuất tối đa 08 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Dịch vụ làm thủ tục tử tuất

Dịch vụ làm thủ tục tử tuất
Dịch vụ làm thủ tục tử tuất

Dịch vụ làm thủ tục tử tuất là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu để tiết kiệm thời gian thực hiện. Nguyên nhân là thời hạn của các loại giấy tờ có hạn và có nhiều yêu cầu rắc rối gây khó khăn cho người thực hiện nếu không đủ chuyên môn.

AZTAX là công ty chuyên về lĩnh vực thực hiện giấy tờ uy tín, đảm bảo tối ưu thời gian và tiết kiệm chi phí cho người sử dụng dịch vụ. Chúng tôi cam kết đúng hạn, đảm bảo sự hài lòng về quyền lợi cho khách hàng. Bên cạnh đó trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, AZTAX sẽ đại diện giải quyết mọi vấn đề liên quan. Hãy liên hệ AZTAX qua thông tin sau để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí mọi vấn đề liên quan qua hotline: 0932.383.089. 

Trả lời