Nhiều doanh nghiệp khi rơi vào giai đoạn khó khăn thường lựa chọn tạm ngừng kinh doanh để giảm thiểu chi phí duy trì hoạt động. Tuy nhiên, vấn đề được quan tâm nhất là tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không? Quy định về việc miễn hay vẫn phải đóng thuế môn bài trong thời gian ngừng hoạt động đã được pháp luật nêu rõ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu chi tiết điều kiện, thủ tục và nghĩa vụ thuế trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh.
1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
Khi doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động, một trong những câu hỏi được đặt ra nhiều nhất là: “Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không?”. Câu hỏi tưởng chừng đơn giản, nhưng lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng mà không phải ai cũng nắm rõ. Cùng tìm hiểu nhé.

- Đối với tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (không thuộc trường hợp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh):
- Nếu được thành lập, cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm thì phải nộp toàn bộ mức lệ phí môn bài của cả năm.
- Nếu được thành lập, cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh), sau khi hết thời gian miễn lệ phí môn bài (từ năm thứ 4 kể từ năm thành lập):
- Nếu thời gian miễn kết thúc trong 6 tháng đầu năm thì phải nộp toàn bộ mức lệ phí môn bài của cả năm.
- Nếu kết thúc trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
- Đối với trường hợp tạm ngừng kinh doanh: Người nộp lệ phí môn bài nếu có văn bản thông báo tạm ngừng gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trong năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) thì sẽ không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng, với điều kiện:
- Văn bản xin tạm ngừng được nộp trước hạn chót kê khai, nộp lệ phí (ngày 30/01 hàng năm).
- Doanh nghiệp chưa thực hiện nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng.
- Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện trên, doanh nghiệp vẫn phải nộp toàn bộ mức lệ phí môn bài của cả năm.
2. Cách tạm ngừng kinh doanh mà không phải nộp thuế môn bài
Để không phải nộp thuế môn bài cho năm sau, doanh nghiệp cần nộp thông báo tạm ngừng hoạt động trước ngày 31/12 của năm hiện tại. Việc thực hiện đúng thời điểm và đúng thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp được miễn khoản thuế này một cách hợp pháp.

2.1 Cách không phải nộp thuế môn bài khi đang tạm ngưng kinh doanh
Từ những phân tích trên có thể rút ra rằng, để được miễn nộp lệ phí môn bài khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế cần đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có văn bản thông báo tạm ngừng kinh doanh gửi đúng hạn, cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Cần gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng, và thời hạn cuối cùng phải trước ngày 30/01 của năm xin tạm ngừng.
- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh: Phải gửi thông báo tạm ngừng đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 01 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng, và cũng phải đảm bảo hoàn thành trước ngày 30/01 của năm tạm ngừng.
Thứ hai, người nộp thuế chưa thực hiện nộp lệ phí môn bài của năm đề nghị tạm ngừng kinh doanh:
- Thời hạn nộp lệ phí môn bài thông thường được quy định là chậm nhất vào ngày 30/01 hằng năm.
2.2 Lưu ý quan trọng
|
Stt |
Đối tượng |
Thời hạn |
|
1 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ khi thành lập doanh nghiệp | – Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
– Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. |
|
2 |
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại | – Nếu ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
– Nếu ra hoạt động trong 06 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động. |
Nếu chậm nộp lệ phí môn bài, người nộp thuế sẽ phải chịu tiền chậm nộp với mức tính trên số tiền nộp chậm.
Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh: Là khoảng thời gian được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
- Đối với tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh: Là khoảng thời gian được cơ quan thuế ghi trên Giấy xác nhận đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
- Đối với người nộp thuế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng: Là khoảng thời gian được ghi rõ trên văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Xem thêm: Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài mấy năm?
3. Mức thu lệ phí môn bài mới nhất
Mức lệ phí môn bài mới nhất là thông tin quan trọng mà mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần nắm rõ để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc cập nhật kịp thời mức thu này không chỉ giúp người nộp thuế chủ động trong kế hoạch tài chính mà còn tránh được các rủi ro về xử phạt do chậm nộp hoặc nộp sai.

Mức lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp hiện nay được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
| Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư (ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) | Mức lệ phí | Bậc thuế | Tiểu mục nộp tiền |
| Trên 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng/năm | Bậc 1 | 2862 |
| Từ 10 tỷ đồng trở xuống | 02 triệu đồng/năm | Bậc 2 | 2863 |
| Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 01 triệu đồng/năm | Bậc 3 | 2864 |
Thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mức lệ phí môn bài mà doanh nghiệp hoặc tổ chức phải đóng hàng năm.
Xem thêm: Tổng hợp các trường hợp được miễn lệ phí môn bài 2025
4. Tạm ngừng kinh doanh có cần nộp hồ sơ quyết toán thuế không?
Tạm ngừng kinh doanh có cần nộp hồ sơ quyết toán thuế không là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp khi gặp khó khăn hoặc muốn tạm dừng hoạt động. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về nghĩa vụ thuế trong giai đoạn tạm ngừng sẽ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro, xử phạt hành chính và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của cơ quan thuế.

Trong trường hợp doanh nghiệp hoặc cá nhân tạm ngừng kinh doanh, họ không cần phải nộp hồ sơ khai thuế trong suốt thời gian tạm ngừng, trừ khi hoạt động kinh doanh bị gián đoạn không đủ một tháng, một quý, hoặc một năm dương lịch, hoặc năm tài chính. Trong những trường hợp này, vẫn phải thực hiện việc khai thuế theo tháng, quý và nộp hồ sơ quyết toán thuế cuối năm.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong cả năm dương lịch hoặc năm tài chính và không phát sinh nghĩa vụ thuế, thì sẽ không cần phải thực hiện việc kê khai hay nộp các loại thuế như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập cá nhân, báo cáo tài chính, hoặc tờ khai quyết toán thuế.
5. Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
Khi doanh nghiệp muốn tạm ngừng hoạt động, việc chuẩn bị hồ sơ và thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế là bước bắt buộc để đảm bảo đúng quy định pháp luật. Thủ tục này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời gian ngừng hoạt động mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời duy trì tính minh bạch trong quản lý kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh gồm các bước và hồ sơ sau:
5.1 Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-19 của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh: Thông báo tạm ngừng kinh doanh cần có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên. Với công ty cổ phần, cần có nghị quyết từ Hội đồng quản trị.
- Công ty TNHH một thành viên: Hồ sơ phải bao gồm nghị quyết và quyết định của chủ sở hữu về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
Do đó, để thực hiện thủ tục tạm ngừng, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu trên.
5.2 Quy trình thực hiện
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp sẽ tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự định tạm ngừng.
Lưu ý: Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được vượt quá 01 năm.
- Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 3: Khi hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Sau đó, cơ quan này sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển sang trạng thái tạm ngừng kinh doanh.
6. Doanh nghiệp được tạm ngừng hoạt động bao lâu?
Doanh nghiệp được tạm ngừng hoạt động bao lâu là thắc mắc chung của nhiều chủ doanh nghiệp khi gặp khó khăn trong kinh doanh. Theo quy định, pháp luật cho phép doanh nghiệp tạm ngừng trong một khoảng thời gian nhất định và có thể gia hạn nếu đáp ứng điều kiện. Việc nắm rõ giới hạn thời gian tạm ngừng giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch hoạt động, tuân thủ quy định và tránh rủi ro pháp lý.

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời hoặc cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, việc tạm ngừng hoạt động là một lựa chọn hợp pháp. Tại khoản 1, Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, pháp luật quy định rõ mỗi lần tạm ngừng không được vượt quá 12 tháng. cụ thể như sau:
Điều 66. Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
7. Xử phạt đối với doanh nghiệp không thông báo tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp khi tạm ngừng hoạt động nhưng không thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật. Hành vi này không chỉ làm phát sinh rủi ro pháp lý mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi và uy tín của doanh nghiệp. Vậy mức xử phạt đối với trường hợp không thông báo tạm ngừng kinh doanh là bao nhiêu, và thủ tục cần thực hiện như thế nào để tránh vi phạm?

Theo Khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Xử phạt đối với doanh nghiệp không thông báo tạm ngừng kinh doanh quy định như sau:
Điều 50. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế về việc cho thuê doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
b) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi có thay đổi thông tin về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty;
c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
Theo đó doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hạn việc thông báo tạm ngừng kinh doanh có thể bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Các trường hợp vi phạm bao gồm:
- Không thông báo hoặc thông báo không đúng hạn về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc thay đổi thông tin liên quan đến doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc cơ quan thuế.
- Không tuân thủ quy định về việc thông báo thay đổi thông tin người đại diện hoặc các thành viên công ty.
Ngoài ra, Khoản 2 Điều 4 của nghị định này quy định rằng mức phạt đối với cá nhân vi phạm sẽ bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức trong cùng một hành vi vi phạm.
Như vậy, nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo hoặc thông báo không đúng thời gian, mức xử phạt có thể lên đến 15 triệu đồng, trong khi cá nhân vi phạm sẽ chỉ phải chịu 1/2 mức phạt này.
Tóm lại, việc tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không còn phụ thuộc vào thời điểm thông báo và việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thực hiện đúng thủ tục pháp lý theo quy định hay không. Hiểu rõ quy định này không chỉ giúp người kinh doanh tránh bị xử phạt hành chính mà còn chủ động hơn trong việc quản lý tài chính trong giai đoạn tạm ngừng hoạt động. Nếu đang cân nhắc tạm ngưng kinh doanh, đừng quên thực hiện đầy đủ các bước pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất.
Xem thêm: Doanh nghiệp giải thể có được hoàn lại lệ phí môn bài không?




