Tài khoản 228 – Đầu tư khác theo Thông tư 99

Hệ thống tài khoản 228 - Kết cấu nội dung và cách hạch toán

Tài khoản 228 (Đầu tư khác) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) là tài khoản tài sản dùng để ghi nhận giá trị hiện có và sự biến động của các khoản đầu tư tài chính dài hạn không thuộc nhóm công ty con hay liên doanh, liên kết (nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết). Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết nguyên tắc ghi nhận giá gốc, kết cấu tài khoản và các bút toán hạch toán chuẩn xác nhất theo chế độ kế toán mới, giúp kế toán viên áp dụng dễ dàng vào thực tế. 

1. Khái niệm tài khoản 228 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 228 – Đầu tư khác là tài khoản tài sản chuyên dùng để theo dõi toàn bộ giá trị thực tế cùng các biến động tăng, giảm của các danh mục đầu tư tài chính dài hạn ngoài các khoản đã hạch toán ở công ty con (TK 221) hay công ty liên doanh, liên kết (TK 222). Kênh này bao gồm các khoản góp vốn ngắn hạn hoặc dài hạn vào đơn vị khác, mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc các hình thức đầu tư vốn khác không nắm quyền kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể.

Tài khoản 228 là gì?
Tài khoản 228 là gì?

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Nguyên tắc kế toán tài khoản 228 giúp doanh nghiệp thực hiện việc ghi nhận và quản lý các khoản đầu tư dài hạn một cách hiệu quả. Việc áp dụng chính xác nguyên tắc kế toán này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các quyết định đầu tư và chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nguyên tắc kế toán TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Nguyên tắc kế toán TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Nguyên tắc kế toán tài khoản 228 được quy định như sau:

Tài khoản này dùng để ghi nhận giá trị hiện tại và các biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư khác ngoài khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh hoặc công ty liên kết, bao gồm:

  • Các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác mà không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, hoặc ảnh hưởng đáng kể;
  • Các khoản đầu tư vào kim loại quý, đá quý không sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hoặc giao dịch mua bán hàng hóa; tranh, ảnh, tài liệu và vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường;
  • Các khoản đầu tư khác.

Các khoản đầu tư và góp vốn liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân không được ghi nhận trong tài khoản 228.

Xem thêm: Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

3. Sơ đồ chữ T tài khoản 228

Sơ đồ chữ T tài khoản 228
Sơ đồ chữ T tài khoản 228

Sơ đồ chữ T của tài khoản 228 là một phương pháp trực quan trong kế toán, giúp biểu thị quá trình ghi nhận các khoản tăng giảm liên quan đến đầu tư dài hạn, ngoại trừ bất động sản, chứng khoán và tài sản cố định.

Cấu trúc sơ đồ gồm hai phần: bên trái (Nợ) ghi lại các khoản đầu tư gia tăng, còn bên phải (Có) phản ánh các khoản giảm hoặc điều chỉnh liên quan đến đầu tư. Việc sử dụng sơ đồ chữ T không chỉ hỗ trợ kế toán viên quản lý chi tiết dòng tiền đầu tư mà còn giúp kiểm tra, cân đối số liệu, đảm bảo sự chính xác và rõ ràng trong nghiệp vụ hạch toán.

4. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 228

Để triển khai hiệu quả tài khoản 228, doanh nghiệp cần hiểu rõ về kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình quản lý đầu tư và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 228
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 228

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 228 bao gồm:

Bên Nợ:

  • Số vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng lên;
  • Giá gốc các khoản đầu tư vào công ty liên kết tăng lên;
  • Giá trị các khoản đầu tư khác tăng lên.

Bên Có:

  • Số vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do thu hồi hoặc chuyển nhượng, dẫn đến mất quyền đồng kiểm soát đối với bên được đầu tư;
  • Giá gốc các khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do nhận lại vốn hoặc thu lợi ích ngoài lợi nhuận chia;
  • Giá gốc các khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư, dẫn đến không còn ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;
  • Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.

Số dư bên Nợ:

  • Số vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát còn lại cuối kỳ;
  • Giá gốc các khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ;
  • Giá trị các khoản đầu tư khác hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác có 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 2281 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết và tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết vào các công ty này.
  • Tài khoản 2288 – Đầu tư khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác mà không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, hoặc không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, cùng với các khoản đầu tư khác như vàng, bạc, kim khí quý… không được phân loại là hàng tồn kho.

5. Cách hạch toán tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Mỗi loại hình đầu tư góp vốn vào tài khoản 228 yêu cầu phương pháp hạch toán riêng, tùy thuộc vào đặc điểm và mục tiêu của khoản đầu tư đó. Do đó, kế toán cần xác định rõ hình thức đầu tư, cách thức góp vốn và các yếu tố liên quan để đảm bảo việc hạch toán chính xác.

Cách hạch toán tài khoản 228
Cách hạch toán tài khoản 228

Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn dài hạn mà không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát, hoặc ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, kế toán ghi nhận các giao dịch như sau:

5.1 Trường hợp đầu tư bằng tiền

  • Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (theo giá gốc khoản đầu tư cộng với chi phí liên quan như chi phí môi giới, …)
  • Có TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

5.2 Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ

  • Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ:
    • Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281)
    • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
    • Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ)
    • Có TK 152 – Nguyên vật liệu
    • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
    • Có TK 156 – Hàng hóa
    • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
    • Có TK 213 – TSCĐ vô hình
    • Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu có chênh lệch giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ)
  • Mua lại phần vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ:
    • Trao đổi bằng TSCĐ:
      • Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ trao đổi)
      • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
      • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
      • Có TK 213 – TSCĐ vô hình
      • Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh toán)
      • Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý khoản đầu tư nhận được)
      • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
    • Trao đổi bằng sản phẩm, hàng hóa:
      • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
      • TK 155 – Thành phẩm
      • TK 156 – Hàng hóa
      • Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (tổng giá thanh toán)
      • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá trị hợp lý của khoản đầu tư nhận được)
      • TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)

5.3 Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ

  • Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư:
    • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia trước ngày đầu tư:
    • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
    • Có TK 228 – Đầu tư khác (2281)
  • Cổ tức, lợi nhuận đã được sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư:
    • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
    • Có TK 228 – Đầu tư khác (2281)

5.4 Khi bán một phần khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

  • Không còn quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể:
    • Nợ TK 111 – Tiền mặt
    • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
    • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
    • Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu
    • Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
    • Nợ TK 228 – Đầu tư khác (2281) (giá trị đầu tư còn lại)
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu có lỗ)
    • Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giảm giá trị đầu tư vào công ty con)
    • Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (giảm giá trị đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu có lãi)

5.5 Thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác

  • Khi bán, thanh lý có lãi:
    • Nợ TK 111 – Tiền mặt
    • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
    • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
    • Có TK 228 – Đầu tư khác (giá trị ghi sổ)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ)
  • Khi bán, thanh lý bị lỗ:
    • Nợ TK 111 – Tiền mặt
    • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
    • Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
    • Có TK 228 – Đầu tư khác (giá trị ghi sổ)

5.6 Khi doanh nghiệp góp thêm vốn và trở thành công ty mẹ

Khi doanh nghiệp góp thêm vốn và trở thành công ty mẹ, bên có quyền đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể

  • Ghi nhận góp vốn thêm:
    • Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (bao gồm giá trị khoản đầu tư thêm và giá trị khoản đầu tư vào công ty con chuyển sang)
    • Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (bao gồm giá trị khoản đầu tư thêm và giá trị khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết chuyển sang)
    • Có TK 111 – Tiền mặt
    • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
    • Có TK 152 – Nguyên vật liệu
    • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
    • Có TK 228 – Đầu tư khác (ghi giảm khoản đầu tư khác)

5.7 Ghi nhận vào báo cáo tài chính

  • Số dư tài khoản 2281 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: Ghi vào chỉ tiêu mã số 253 “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” thuộc “Đầu tư tài chính dài hạn” (mã số 250) trên Bảng cân đối kế toán.
  • Số dư tài khoản 2288 – Đầu tư khác: Ghi vào chỉ tiêu mã số 268 “Tài sản dài hạn khác” thuộc “Tài sản dài hạn khác” (mã số 260) trên Bảng cân đối kế toán.

Kết luận, hạch toán tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các khoản đầu tư, đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và cung cấp thông tin tài chính minh bạch.

Xem thêm: Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con

6. Bài tập về hạch toán tài khoản 228

Tình huống: Ngày 10/07/2024: Công ty Đầu Tư Phú Thịnh mua 3.000 cổ phiếu của Công ty CP Sông Hồng, có mệnh giá 15.000đ/cổ phiếu, với giá chuyển nhượng 100.000đ/cổ phiếu. Tỷ lệ quyền biểu quyết là 8%. Công ty thực hiện thanh toán tiền mua cổ phiếu qua chuyển khoản ngân hàng và chi 500.000đ cho người môi giới bằng tiền mặt.

Hãy hạch toán giao dịch trên

Hướng dẫn:

Vì Công ty Đầu Tư Phú Thịnh mua cổ phiếu của Công ty CP Sông Hồng và tỷ lệ quyền biểu quyết là 8%, điều này cho thấy Công ty Đầu Tư Phú Thịnh không có quyền kiểm soát đáng kể đối với Công ty CP Sông Hồng, mà chỉ là đầu tư tài chính dài hạn thông qua phương pháp giá gốc.

  • Giá mua cổ phiếu: 3.000 cổ phiếu × 100.000đ = 300.000.000đ
  • Tiền môi giới: 500.000đ

Do đó, tổng chi phí đầu tư là 300.000.000đ (giá trị cổ phiếu) + 500.000đ (phí môi giới) = 300.500.000đ.

Nghiệp vụ hạch toán mua cổ phiếu vào ngày 10/07/2024:

  • Nợ TK 228 – Đầu tư tài chính dài hạn: 300.500.000đ
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 300.000.000đ
  • Có TK 111 – Tiền mặt: 500.000đ

Hy vọng qua tình huống thực tế trên, các bạn đã nắm rõ cách hạch toán đầu tư vốn góp vào đơn vị khác của tài khoản 228 và ứng dụng hiệu quả vào công việc tại doanh nghiệp.

Tóm lại, Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và quản lý các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Việc hạch toán tài khoản 228 đúng đắn giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng TK 228, vui lòng liên hệ AZTAX qua hotline: 0932.383.089 để được hỗ trợ chi tiết và kịp thời.

Xem thêm: Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản

Dưới đây là phần Câu hỏi thường gặp (FAQ) về từ khóa “tài khoản 228”, được tối ưu hóa theo ý định tìm kiếm và ngữ nghĩa chuyên ngành kế toán (cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC):

7. Câu hỏi thường gặp về tài khoản 228 – Đầu tư khác

1. Tài khoản 228 dùng để phản ánh những đối tượng nào trong doanh nghiệp?

Tài khoản 228 thuộc nhóm tài sản tài chính dài hạn, chuyên dùng để ghi nhận tổng giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư tài chính ngoài công ty con và công ty liên doanh, liên kết. Phạm vi này bao gồm các khoản góp vốn vào đơn vị khác, mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc các hình thức đầu tư vốn mà doanh nghiệp không nắm quyền kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa tài khoản 228 với các tài khoản đầu tư 221, 222 là gì?

Điểm phân biệt nằm ở mức độ chi phối và quyền biểu quyết tại doanh nghiệp nhận đầu tư. Tài khoản 221 áp dụng cho công ty con (kiểm soát trên 50%), Tài khoản 222 dành cho công ty liên doanh, liên kết (đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể từ 20% đến dưới 50%). Trong khi đó, Tài khoản 228 dành cho các khoản đầu tư nhỏ lẻ, nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết hoặc không có quyền chi phối đáng kể.

3. Nguyên tắc xác định giá gốc khi ghi nhận các khoản đầu tư khác là gì?

Mọi khoản đầu tư phản ánh trên Tài khoản 228 phải được hạch toán ban đầu theo giá gốc. Giá gốc này bao gồm toàn bộ giá trị hợp lý của số tiền hoặc tài sản tương đương đã chi ra để mua khoản đầu tư, cộng thêm các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp như lệ phí môi giới, phí tư vấn, chi phí định giá và các khoản thuế phí bắt buộc phát sinh trực tiếp.

4. Doanh nghiệp cần hạch toán như thế nào khi nhận được lợi tức từ tài khoản 228?

Khi doanh nghiệp nhận được thông báo chia cổ tức, lợi nhuận từ các khoản đầu tư cổ phiếu hoặc góp vốn trước đó (liên quan đến giai đoạn sau ngày đầu tư), kế toán tiến hành ghi nhận khoản thu nhập tài chính phát sinh. Nghiệp vụ này được phản ánh vào bên Nợ các tài khoản tiền hoặc phải thu, đồng thời ghi Có vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).

5. Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp cần xử lý ra sao với số dư của tài khoản 228?

Tài khoản 228 mang bản chất tài sản và luôn có số dư bên Nợ (hoặc không có số dư). Vào thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm, kế toán phải thực hiện đánh giá lại các khoản đầu tư theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành. Nếu phát sinh tổn thất do đơn vị nhận đầu tư bị lỗ hoặc giá trị thị trường giảm sút, doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính theo quy định.

6. Việc phân loại chi tiết các khoản mục trên tài khoản 228 được thực hiện thế nào?

Để đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và lập báo cáo tài chính minh bạch, doanh nghiệp cần mở các tài khoản chi tiết cấp dưới cho Tài khoản 228 tùy theo bản chất công cụ đầu tư. Kế toán thường tách bạch rõ ràng giữa các khoản góp vốn vào đơn vị khác, đầu tư cổ phiếu nắm giữ dài hạn, đầu tư trái phiếu hoặc các khoản cho vay dài hạn khác không thuộc quyền kiểm soát.

5/5 - (2 bình chọn)
5/5 - (2 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon