Các quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện

Các quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện

Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội là nền tảng an sinh quan trọng, giúp người lao động và người dân bảo đảm thu nhập và chăm sóc sức khỏe trong suốt quá trình làm việc và khi về già. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa phân biệt rõ quyền lợi giữa bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, dẫn đến việc lựa chọn chưa phù hợp. Bài viết của AZTAX sẽ hệ thống đầy đủ các quyền lợi để bạn chủ động tham gia đúng quy định và tối ưu lợi ích lâu dài.

Nội Dung Bài Viết

1. Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam năm 2025

Bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm chăm sóc sức khỏe và ổn định thu nhập cho người tham gia khi phát sinh các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, già yếu hoặc qua đời. Người lao động và người dân có thể tham gia theo hai hình thức là bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện, tùy thuộc đối tượng và điều kiện theo quy định pháp luật.

Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam năm 2025
Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam năm 2025

Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 chính thức có hiệu lực. Căn cứ Điều 4 Luật này, các chế độ bảo hiểm xã hội được áp dụng theo từng loại hình tham gia như sau:

1.1 Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 chế độ, bao gồm:

  • Chế độ ốm đau
  • Chế độ thai sản
  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ tử tuất
  • Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1.2 Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng 04 chế độ, bao gồm:

  • Trợ cấp thai sản
  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ tử tuất
  • Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện

Đáng chú ý, từ năm 2025, bảo hiểm xã hội tự nguyện được bổ sung thêm 02 chế độ mới là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động. Quy định này góp phần mở rộng quyền lợi cho người tham gia, tăng tính hấp dẫn của bảo hiểm xã hội tự nguyện và thúc đẩy mục tiêu bao phủ an sinh xã hội theo hướng toàn diện và bền vững.

2. Các quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện

Người tham gia bảo hiểm xã hội được bảo đảm nhiều quyền lợi nhằm hỗ trợ thu nhập và ổn định đời sống khi phát sinh rủi ro hoặc khi hết tuổi lao động. Theo quy định hiện hành, người tham gia có thể được hưởng tối đa 6 nhóm quyền lợi chính, áp dụng tùy theo hình thức tham gia là bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện. Trường hợp đủ điều kiện, người tham gia cũng có quyền đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Các quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện
Các quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện

2.1 Quyền lợi bảo hiểm xã hội khi ốm đau, bệnh tật

Chế độ ốm đau chỉ áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị ốm đau, bệnh tật, người lao động được hưởng các quyền lợi sau:

[1] Về thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau:

  • Đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm được nghỉ tối đa 30 ngày trong năm.
  • Đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm được nghỉ tối đa 40 ngày trong năm.
  • Đóng từ đủ 30 năm trở lên được nghỉ tối đa 60 ngày trong năm.

Trường hợp người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có phụ cấp khu vực từ 0.7 trở lên thì mỗi mốc thời gian nêu trên được cộng thêm 10 ngày. Tổng thời gian nghỉ trong năm không vượt quá 180 ngày.

[2] Về mức trợ cấp ốm đau:

  • Đối với bệnh thông thường, mức hưởng bằng 75% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  • Đối với bệnh dài ngày phải điều trị, mức hưởng được điều chỉnh theo thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

2.2 Quyền lợi bảo hiểm xã hội khi mang thai và sinh con

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi mang thai và sinh con được hưởng chế độ thai sản theo quy định, bao gồm thời gian nghỉ và tiền trợ cấp. Lao động nam có vợ sinh con cũng thuộc đối tượng được hưởng chế độ này.

[1] Về thời gian được nghỉ hưởng chế độ thai sản:

  • Khám thai được nghỉ 5 lần, mỗi lần 1 ngày, trường hợp ở xa cơ sở y tế được nghỉ 2 ngày mỗi lần.
  • Trường hợp sảy thai, nạo, hút thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu được nghỉ theo tuổi thai, từ 10 ngày đến 50 ngày.
  • Sinh con được nghỉ 6 tháng đối với sinh một con, từ con thứ hai trở đi mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng.
  • Lao động nam có vợ sinh con được nghỉ từ 5 đến 7 ngày tùy trường hợp sinh thường hay sinh mổ.
  • Các trường hợp con chết sau sinh, sinh con hộ, nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi và thực hiện biện pháp tránh thai đều có thời gian nghỉ theo quy định cụ thể.

[2] Về mức hưởng trợ cấp thai sản:

  • Lao động sinh con được hưởng trợ cấp bằng 6 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
  • Ngoài ra còn được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại thời điểm sinh con.
  • Trường hợp sau sinh sức khỏe chưa phục hồi, người lao động được nghỉ dưỡng sức từ 5 đến 7 ngày.

2.3 Quyền lợi bảo hiểm xã hội khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi bị tai nạn trong quá trình lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục quy định.

[1] Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%:

  • Suy giảm 5% được hưởng trợ cấp bằng 5 lần mức lương cơ sở.
  • Cứ tăng thêm 1% suy giảm được hưởng thêm 0.5 lần mức lương cơ sở.
  • Ngoài ra còn được hưởng trợ cấp theo thâm niên đóng bảo hiểm xã hội.

[2] Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:

  • Suy giảm 31% được hưởng 30% mức lương cơ sở.
  • Cứ tăng thêm 1% được cộng thêm 2% mức lương cơ sở.
  • Mức hưởng theo thâm niên áp dụng tương tự.

[3] Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị thương tật đặc biệt nặng:

  • Người lao động được hưởng trợ cấp hằng tháng theo mức lương cơ sở hiện hành.

2.4 Quyền lợi bảo hiểm xã hội khi về hưu

Chế độ hưu trí áp dụng đối với cả người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện khi đáp ứng đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Người đủ điều kiện được hưởng:

  • Lương hưu hằng tháng, với mức khởi điểm bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng 15 năm đóng. Mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, mức tối đa không quá 75%. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi thì mỗi năm nghỉ sớm bị giảm 2%.
  • Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu nếu có thời gian đóng vượt mức tương ứng 75%, cứ mỗi năm đóng vượt được hưởng thêm 0.5 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

2.5 Quyền lợi bảo hiểm xã hội khi người tham gia qua đời

Chế độ tử tuất áp dụng đối với cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện, nhằm hỗ trợ thân nhân người đã mất.</spa

Các khoản trợ cấp bao gồm:

  • Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người tham gia qua đời.
  • Trợ cấp tuất hằng tháng, áp dụng đối với trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức hưởng 50% mức lương cơ sở hoặc 70% nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.
  • Trợ cấp tuất một lần, tính theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội, với mức 1.5 lần hoặc 2 lần mức bình quân tiền lương tháng đóng tùy theo giai đoạn tham gia.

2.6 Quyền lợi rút bảo hiểm xã hội một lần

Người tham gia bảo hiểm xã hội khi không có nhu cầu tiếp tục đóng để hưởng các chế độ dài hạn có thể đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Hồ sơ chỉ cần nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội và được giải quyết trong thời hạn luật định.

Tuy nhiên, pháp luật không khuyến khích việc rút bảo hiểm xã hội một lần nếu không thực sự cần thiết, do việc này làm gián đoạn quá trình tham gia và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền hưởng lương hưu cũng như các chế độ an sinh lâu dài sau này.

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện của người lao động

Từ ngày 01/7/2025, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được áp dụng theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và các nghị định hướng dẫn. Tùy theo hình thức tham gia là bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện, mức đóng và căn cứ tính đóng sẽ có sự khác biệt rõ ràng.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện của người lao động
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện của người lao động

3.1 Mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động

Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024khoản 2 Điều 9 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025, người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng một trong ba mức đóng sau:

3.1.1 Mức đóng 8% tiền lương tháng

Người lao động hằng tháng đóng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức này áp chứng đối với các nhóm đối tượng phổ biến như người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

Lưu ý:

Người lao động không làm việc và không hưởng lương hoặc phụ cấp từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH cho tháng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận đóng tiếp với người sử dụng lao động.

3.1.2 Mức đóng 22% tiền lương tháng

Mức đóng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, áp dụng cho:

  • Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Vợ hoặc chồng không hưởng lương ngân sách được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và hưởng sinh hoạt phí

Toàn bộ mức đóng này được tính vào quỹ hưu trí và tử tuất.

3.1.3 Mức đóng 25% tiền lương tháng

Mức đóng hằng tháng bằng 25% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, trong đó:

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản
  • 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất

Áp dụng đối với:

  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, chức danh quản lý khác không hưởng lương
  • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia BHXH bắt buộc theo quy định

3.2 Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng, nhưng phải nằm trong giới hạn tối thiểu và tối đa theo quy định.

[1] Công thức tính chung:

Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% × mức thu nhập chọn đóng

[2] Mức đóng tối thiểu:

Mức thu nhập thấp nhất làm căn cứ đóng là mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn hiện hành là 1.500.000 đồng/tháng.

Mức đóng tối thiểu chưa hỗ trợ:

22% × 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng

Sau khi trừ phần hỗ trợ của Nhà nước, mức đóng thực tế tối thiểu như sau:

Đối tượng Mức đóng tối thiểu
Hộ nghèo 165.000 đồng/tháng
Hộ cận nghèo 198.000 đồng/tháng
Người dân tộc thiểu số 231.000 đồng/tháng
Các đối tượng khác 264.000 đồng/tháng

[3] Mức đóng tối đa:

Mức thu nhập cao nhất làm căn cứ đóng bằng 20 lần mức tham chiếu. Hiện nay mức tham chiếu tương đương mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Mức đóng tối đa chưa hỗ trợ:

22% × 20 × 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng

Mức đóng tối đa thực tế theo từng nhóm đối tượng sau hỗ trợ được xác định như sau:

Đối tượng Mức đóng tối đa
Hộ nghèo 10.131.000 đồng/tháng
Hộ cận nghèo 10.164.000 đồng/tháng
Người dân tộc thiểu số 10.197.000 đồng/tháng
Các đối tượng khác 10.230.000 đồng/tháng

Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể chủ động lựa chọn mức đóng phù hợp với khả năng tài chính, đồng thời vẫn bảo đảm tuân thủ giới hạn tối thiểu và tối đa theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Giải đáp câu hỏi thường gặp về quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội

Giải đáp câu hỏi thường gặp về quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội
Giải đáp câu hỏi thường gặp về quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội

4.1 Những quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng các quyền lợi cơ bản sau: hưởng chế độ hưu trí, chế độ tử tuất, chế độ thai sản theo quy định mới, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi đủ điều kiện, tham gia bảo hiểm y tế theo diện hưu trí và được bảo lưu thời gian đã đóng để tiếp tục tham gia hoặc hưởng lương hưu về sau.

4.2 Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng thai sản không?

Có. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, từ ngày 01/07/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chính thức được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng điều kiện theo quy định.

4.3 Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần từ ngày 01/07/2025

Từ ngày 01/07/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong các trường hợp sau: ra nước ngoài để định cư, bị khuyết tật đặc biệt nặng, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, đã tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01/07/2025 nhưng sau 12 tháng không tiếp tục đóng và chưa đủ 20 năm đóng, đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng và không tiếp tục tham gia, hoặc mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng theo danh mục của Bộ Y tế.

4.4 Mua bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu?

Người có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể liên hệ trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú hoặc các đại lý thu được ủy quyền như Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và bưu điện để được hướng dẫn thủ tục và lựa chọn mức đóng phù hợp.

4.5 Chế độ tử tuất của bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những quyền lợi gì?

Khi người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện qua đời, thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất một lần theo quy định pháp luật.

4.6 Các phương thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn phương thức đóng linh hoạt gồm đóng định kỳ theo tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng một lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng một lần cho số năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ dừng ở lương hưu mà còn bao gồm thai sản, ốm đau, tai nạn lao động và các chế độ an sinh khác, tạo điểm tựa tài chính bền vững cho tương lai. Việc hiểu đúng và tham gia đúng hình thức bảo hiểm xã hội sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo toàn quyền lợi hợp pháp. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được AZTAX tư vấn chi tiết và hỗ trợ trọn gói các thủ tục bảo hiểm xã hội phù hợp nhất.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon