Quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài nhằm xác định các điều kiện và yêu cầu pháp lý mà người nước ngoài phải đáp ứng để được phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuân thủ những quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh vi phạm pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi, tạo sự minh bạch và thuận tiện trong quá trình lao động tại Việt Nam. Cùng AZTAX khám phá thông tin trong bài viết dưới đây nhé!
1. Hồ sơ công ty, tổ chức cần chuẩn bị xin giấy phép làm việc cho người nước ngoài theo quy định mới
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 07/8/2025), thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đã được đơn giản hóa. Cụ thể, báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được gộp chung vào hồ sơ xin cấp giấy phép. Nhờ đó, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện một bước duy nhất, thay vì phải tách thành hai bước như quy định trước đây.

Hồ sơ đề nghị giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và xin cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ sau đây:
Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động, thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (01 bản).
Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Nếu khám tại Việt Nam: giấy khám sức khỏe phải được cấp bởi cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Nếu khám tại nước ngoài: giấy khám sức khỏe được chấp nhận khi Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ cấp giấy có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, và thời hạn sử dụng không quá 12 tháng kể từ ngày cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Nếu cấp tại nước ngoài: sử dụng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
Nếu cấp tại Việt Nam: người lao động có xác nhận tạm trú và đang cư trú tại Việt Nam có thể xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 tại Sở Tư pháp nơi đang cư trú.
Trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động thì được miễn nộp bản này.
Hộ chiếu của người lao động nước ngoài còn thời hạn sử dụng phù hợp với thời gian làm việc dự kiến.
Cần chứng thực tất cả các trang hộ chiếu và visa (01 bản).
Lưu ý: thời hạn hộ chiếu nên đủ dài vì sau khi được cấp giấy phép lao động, người nước ngoài sẽ làm thủ tục xin thị thực (visa) hoặc thẻ tạm trú, trong đó thời hạn tối đa của visa là 01 năm và của thẻ tạm trú là 02 năm.
Hai (02) ảnh chân dung kích thước 4×6 cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kính.
Văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ năng hoặc kinh nghiệm làm việc, tùy theo vị trí đảm nhiệm, như:
- Bằng đại học;
- Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài;
- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giáo viên theo quy định.
2. Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Để người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về lao động.
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất là thực hiện đúng quy trình xin cấp giấy phép lao động theo quy định hiện hành. Quy trình này không chỉ đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan mà còn giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hiệu quả nguồn lao động nước ngoài.

Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Đăng ký nhu cầu tuyển dụng: Trước ít nhất 15 ngày so với ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp nộp đăng ký tại Sở Lao Động Thương Binh và Xã hội tỉnh, thành phố theo Mẫu số 01/PLI và giải trình nhu cầu.
- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động
Bước 2: Gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền
Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động nước ngoài mang bộ hồ sơ đã kê khai thông tin và nộp đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại đơn vị nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Hồ sơ được nộp qua bộ phận 01 cửa hoặc cổng thông tin điện tử.
Bước 3: Xét duyệt và cấp giấy phép lao động
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại đơn vị nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc sẽ tiến hành xét duyệt và cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 12/PLI. Trường hợp không cấp giấy phép lao động, sẽ có văn bản trả lời kèm lý do cụ thể.
Nghị định số 70/2023/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, điều chỉnh các điều kiện cấp giấy phép lao động và thay đổi thẩm quyền trong quá trình quản lý. Cụ thể:
- Nới lỏng các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, thời gian công tác cho các vị trí chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật.
- Chuyển trách nhiệm cấp giấy phép lao động từ Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở LĐ-TB&XH cấp tỉnh.
- Được cấp giấy phép lao động dưới dạng bản điện tử, tuân thủ Mẫu số 12/PLI và phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Khi giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động cần thu hồi và nộp lại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp.
3. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam, việc đáp ứng đầy đủ điều kiện cấp giấy phép lao động là yêu cầu bắt buộc. Các điều kiện này được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý và tuân thủ pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Có trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm phù hợp và đảm bảo điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- Không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam hoặc tại nước ngoài;
- Người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
4. Trường hợp được cấp GPLĐ theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
Việc hiểu rõ các trường hợp được cấp giấy phép lao động theo Nghị định số 219/2025/NĐ‑CP vừa giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, vừa đẩy nhanh thủ tục, tiết kiệm chi phí đáng kể.
Nghị định 219/2025, có hiệu lực từ ngày 7/8/2025, đã tích hợp nhiều thay đổi quan trọng nhằm đơn giản hóa quy trình và mở rộng phạm vi áp dụng đối với việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4.1 Các công việc mà người lao động nước ngoài được phép làm tại Việt Nam
Theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025, công dân nước ngoài có thể được cấp phép để làm việc tại Việt Nam ở nhiều lĩnh vực và vị trí khác nhau, bao gồm:
- Thực hiện hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam;
- Di chuyển nội bộ doanh nghiệp, đảm nhận công việc tại chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
- Thực hiện các hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học – công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo nghề và y tế.
- Làm việc với tư cách nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hoặc sang Việt Nam để đàm phán, chào bán dịch vụ;
- Làm việc tại các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động.
- Tham gia với tư cách tình nguyện viên;
- Đại diện thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;
- Giữ vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu hoặc dự án tại Việt Nam.
4.2 Các vị trí phổ biến được ưu tiên cấp giấy phép lao động
Trong thực tế, một số vị trí mà người lao động nước ngoài thường xin phép và được ưu tiên cấp giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm:
- Nhà quản lý
- Giám đốc điều hành
- Chuyên gia
- Lao động kỹ thuật
Đây là những vị trí mà ở nhiều ngành nghề, lao động Việt Nam hiện chưa đáp ứng đủ về trình độ chuyên môn, kỹ thuật hoặc kinh nghiệm, vì vậy cần bổ sung nhân lực từ nước ngoài.
5. Trường hợp nào người nước ngoài không cần xin cấp Giấy phép lao động?
Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam không bắt buộc phải xin cấp Giấy phép lao động. Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chuyên gia, nhà quản lý, nhà đầu tư hoặc người thực hiện các công việc ngắn hạn, mang tính đặc thù.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện phải xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm:
Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.
6. Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động ở đâu?
Việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là bước bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn sử dụng lao động nước ngoài hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn còn băn khoăn về quy trình, đặc biệt là nộp hồ sơ ở đâu và qua hình thức nào.

Dưới đây là địa chỉ nội hồ sơ xin cấp giấy phép lao động:
Tại Hà Nội:
- Nộp tại Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội): Áp dụng cho tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội… theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH.
- Nộp tại Sở Nội vụ TP Hà Nội: Áp dụng cho doanh nghiệp/tổ chức đặt trụ sở tại các phường, xã (ngoài khu công nghiệp).
- Nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội: Áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
Tại Hồ Chí Minh:
- Sở Nội vụ TP.HCM: dành cho doanh nghiệp/tổ chức đặt trụ sở tại phường, xã (ngoài KCN).
- Ban quản lý KCN, KCX TP.HCM: dành cho doanh nghiệp/tổ chức trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất.
Các tỉnh, thành phố khác:
- Nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở trong khu công nghiệp.
- Sở Nội vụ tỉnh/thành phố: áp dụng cho doanh nghiệp có trụ sở thông thường (ngoài KCN).
- Cục Việc làm – Bộ LĐTBXH: áp dụng cho tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội (theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH).
7. Thời gian cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Khi doanh nghiệp/tổ chức nộp hồ sơ (trực tuyến hoặc trực tiếp), cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết trong tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng yêu cầu, cơ quan chức năng sẽ tiến hành cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
- Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài không phù hợp, cơ quan cấp phép sẽ có văn bản trả lời trong vòng 03 ngày làm việc, nêu rõ lý do từ chối.

Như vậy, thời gian cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tương đối nhanh chóng nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định. Doanh nghiệp, tổ chức cần chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý.
8. Xử phạt đối với người nước ngoài không có giấy phép lao động
Theo Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép sẽ bị xử phạt theo quy định.

8.1 Đối với người lao động nước ngoài
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng;
- Trong một số trường hợp, người lao động có thể bị trục xuất theo quy định của pháp luật.
Trước đây, theo Luật Lao động cũ (trước năm 2012), biện pháp trục xuất thường được áp dụng. Tuy nhiên, đến Bộ luật Lao động 2019, quy định đã được bổ sung và cụ thể hóa hơn về điều kiện làm việc hợp pháp của lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
8.2 Mức phạt đối với công ty, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài
Theo nghị định hiện hành, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt nếu vi phạm một trong các hành vi sau sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tối đa lên đến 75.000.000 đồng:
- Tuyển dụng hoặc sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép
- Sử dụng lao động nước ngoài với giấy phép đã hết hạn
- Sử dụng lao động có văn bản xác nhận miễn giấy phép đã hết hiệu lực
Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào số lượng lao động nước ngoài vi phạm trong doanh nghiệp/tổ chức. Nghĩa là, càng nhiều lao động vi phạm thì mức phạt áp dụng đối với người sử dụng lao động càng cao.
9. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Theo quy định pháp luật hiện hành, giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa là 02 năm. Doanh nghiệp hoặc tổ chức có thể đăng ký thời hạn giấy phép phù hợp với nhu cầu thực tế, không nhất thiết phải xin đủ 2 năm.
Điều đáng lưu ý là thời hạn giấy phép lao động không phụ thuộc vào thời hạn hộ chiếu. Trong trường hợp hộ chiếu của người lao động nước ngoài hết hạn trong khi giấy phép lao động vẫn còn hiệu lực, doanh nghiệp cần làm thủ tục cấp lại giấy phép lao động để cập nhật, bổ sung thông tin hộ chiếu mới.
Câu 2: Người sử dụng lao động người nước ngoài là ai?
- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Nhà thầu tham gia thầu hoặc thực hiện hợp đồng tại Việt Nam
- Văn phòng đại diện, chi nhánh, cơ quan, tổ chức được cấp phép thành lập
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức nghề nghiệp và xã hội – nghề nghiệp
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy đăng ký hợp pháp tại Việt Nam
- Cơ sở giáo dục, tổ chức sự nghiệp thành lập theo quy định pháp luật
- Tổ chức quốc tế, văn phòng dự án nước ngoài, hoặc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng, bộ ngành cho phép hoạt động
- Văn phòng điều hành của nhà đầu tư hoặc nhà thầu nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam
- Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã
- Hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo pháp luật
Câu 3: Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam gồm những đơn vị nào?
- Cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế thuộc Liên Hợp Quốc, khu vực, tiểu khu vực
- Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình nước ngoài
- Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp phép tại Việt Nam
- Văn phòng đại diện tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong các lĩnh vực như kinh tế, tài chính, giáo dục, y tế, khoa học, pháp lý…
Câu 4: Lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng có được BHXH một lần?
Theo điểm đ khoản 6 Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc có thể nhận BHXH một lần nếu có yêu cầu trong các trường hợp sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giấy phép, chứng chỉ hành nghề hết hạn mà không gia hạn.
Hồ sơ hưởng BHXH một lần
Căn cứ Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ gồm có:
- Sổ BHXH;
- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (theo Mẫu số 14-HSB, ban hành kèm Quyết định 686/QĐ-BHXH ngày 29/5/2024 của BHXH Việt Nam).
Câu 5: Lao động nước ngoài có được thuê nhà ở xã hội?
Tại Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 quy định:
“Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại Khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp”.
Theo đó, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Trên đây là một số quy định về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài và mức xử phạt khi họ làm việc trái phép tại Việt Nam. Vui lòng theo dõi và cập nhật thêm thông tin hữu ích khác trên trang web của chúng tôi. Nếu còn điều gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết hơn.











