Quy định về làm thêm giờ là nội dung được cả người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm do ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian làm việc, quyền lợi và mức lương tăng ca. Vì vậy việc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro vi phạm mà còn đảm bảo quá trình sử dụng lao động diễn ra minh bạch, đúng quy định cũng như người lao động cũng có thể chủ động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi tham gia làm thêm. Trong bài viết dưới đây hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết các quy định về làm thêm giờ nhé!
1. Quy định làm thêm giờ theo Luật lao động trong năm 2026

Doanh nghiệp không được tự ý bố trí làm thêm giờ nếu chưa có sự chấp thuận của người lao động về ba nội dung cụ thể: thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm và công việc cụ thể cần làm.
Sự đồng ý này có thể được thể hiện bằng văn bản ký riêng hoặc ghi nhận trong thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động. Trường hợp doanh nghiệp ép buộc người lao động làm thêm giờ khi chưa có sự đồng ý là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính.
Lưu ý: Có một số trường hợp đặc biệt người lao động không được quyền từ chối làm thêm giờ dù không có thỏa thuận trước, ví dụ như phòng chống thiên tai, dịch bệnh, thực hiện lệnh quốc phòng – an ninh. Những trường hợp này được quy định riêng tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
1.1 Quy định về thời gian làm thêm giờ
1.1.1 Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày
Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 107 Luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm thêm tối đa trong một ngày được quy định như sau:
- Với chế độ làm việc theo ngày, trong ngày làm việc bình thường, số giờ làm thêm không quá 50% giờ làm việc chính. Với tối đa 8 giờ làm việc/ngày, người lao động không được làm thêm quá 4 giờ/ngày.
- Với chế độ làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc (kể cả giờ làm thêm) không quá 12 giờ/ngày. Nếu thời gian làm việc chính là 10 giờ/ngày, chỉ có thể làm thêm tối đa 2 giờ.
- Với chế độ làm việc không trọn thời gian, tổng số giờ làm chính và làm thêm không vượt quá 12 giờ/ngày, theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019.
1.1.2 Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng
Căn cứ khoản 2 Điều 107 Luật Lao động 2019, số giờ làm thêm tối đa trong 01 tháng là 40 giờ/tháng
1.1.3 Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm
Theo Điểm c Điều 107 của Bộ luật Lao động 2019, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 200 giờ/năm. Tuy nhiên, trong một số ngành nghề đặc biệt, thời gian này có thể lên đến 300 giờ/năm, bao gồm:
- Các ngành sản xuất và gia công như dệt may, da giày, điện tử, cùng với chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, và diêm nghiệp.
- Các lĩnh vực cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, và quản lý hệ thống nước.
- Trường hợp cần lao động có chuyên môn cao mà thị trường không đủ cung cấp kịp thời.
- Các tình huống khẩn cấp cần xử lý gấp như theo mùa vụ, thời điểm sản xuất, hoặc các sự cố bất ngờ như thiên tai, cháy nổ, sự cố kỹ thuật, thiếu hụt điện hay nguyên liệu.
Ngoài ra, người lao động cũng có thể làm thêm từ 200 đến 300 giờ/năm trong các trường hợp:
- Công việc khẩn cấp liên quan đến hoạt động công vụ của cơ quan nhà nước (không bao gồm các trường hợp tại Điều 108 của Bộ luật Lao động 2019).
- Cung cấp dịch vụ công ích, chăm sóc y tế, giáo dục và đào tạo nghề.
- Doanh nghiệp có thời gian làm việc chính không quá 44 giờ/tuần.
1.1.4 Thời gian làm thêm giờ ban đêm
Hiện tại, Bộ luật Lao động 2019 cùng các văn bản hướng dẫn chỉ đưa ra quy định chung về thời gian làm thêm giờ mà không đề cập cụ thể đến thời gian làm thêm giờ vào ban đêm.
Do đó, có thể hiểu rằng thời gian làm thêm giờ vào ban đêm cũng sẽ được áp dụng tương tự như thời gian làm thêm giờ trong ban ngày. Theo quy định, thời gian làm việc vào ban đêm được xác định từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (theo Điều 106 của Bộ luật Lao động 2019).
1.1.5 Thời gian làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết
Căn cứ khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Người lao động có thể làm thêm vào các ngày lễ, tết, tuy nhiên tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ/ ngày
1.2 Quy định về cách tính tiền lương làm thêm giờ
Người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được trả lương làm thêm giờ theo từng thời điểm phát sinh. Mức trả tối thiểu phụ thuộc vào việc làm thêm vào ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết hoặc vào ban đêm.
Để tính chính xác, doanh nghiệp cần xác định tiền lương giờ thực trả hoặc đơn giá tiền lương sản phẩm của công việc đang thực hiện. Các khoản tiền lương làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm và những khoản không mang tính chất tiền lương theo quy định không được tính lại vào căn cứ này.
1.2.1 Cách tính lương làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ và ngày lễ
[1] Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, công thức áp dụng như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả × Mức ít nhất 150%, 200% hoặc 300% × Số giờ làm thêm
Trong đó:
- Làm thêm vào ngày làm việc bình thường: ít nhất bằng 150%.
- Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất bằng 200%.
- Làm thêm vào ngày lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất bằng 300%, chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Ví dụ: Anh A có tiền lương giờ thực trả là 50.000 đồng và làm thêm 3 giờ.
- Làm thêm vào ngày thường:
50.000 × 150% × 3 = 225.000 đồng. - Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần:
50.000 × 200% × 3 = 300.000 đồng. - Làm thêm vào ngày lễ, tết:
50.000 × 300% × 3 = 450.000 đồng.
Khoản 450.000 đồng nêu trên là tiền lương làm thêm giờ; tiền lương của ngày lễ, tết được xác định riêng theo đối tượng và hình thức trả lương.
[2] Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, công thức là:
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm × Mức ít nhất 150%, 200% hoặc 300% × Số lượng sản phẩm làm thêm
Ví dụ: Đơn giá một sản phẩm là 20.000 đồng. Người lao động hoàn thành thêm 10 sản phẩm vào ngày nghỉ hằng tuần:
20.000 × 200% × 10 = 400.000 đồng.
Trường hợp ngày lễ, tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần, người lao động làm thêm được trả lương theo mức của ngày lễ, tết. Nếu làm việc vào ngày nghỉ bù do lễ, tết trùng ngày nghỉ hằng tuần thì tiền lương làm thêm được tính theo mức của ngày nghỉ hằng tuần.
1.2.2 Cách tính lương làm thêm giờ vào ban đêm
Làm việc ban đêm là thời gian từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau. Khi người lao động vừa làm thêm giờ vừa làm việc vào ban đêm, doanh nghiệp phải trả đủ ba khoản: tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm và khoản trả thêm 20%.
[1] Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, công thức có thể trình bày như sau:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả × Mức 150%, 200% hoặc 300% × Số giờ làm thêm) + (Tiền lương giờ thực trả × Ít nhất 30% × Số giờ làm thêm) + (20% × Tiền lương giờ của công việc làm vào ban ngày × Số giờ làm thêm ban đêm)
Ví dụ: Chị B có tiền lương giờ thực trả là 50.000 đồng và làm thêm 2 giờ vào ban đêm của ngày làm việc bình thường.
- Tiền lương làm thêm giờ:
50.000 × 150% × 2 = 150.000 đồng. - Tiền lương làm việc ban đêm:
50.000 × 30% × 2 = 30.000 đồng. - Khoản trả thêm 20%:
50.000 × 20% × 2 = 20.000 đồng.
Tổng tiền lương làm thêm vào ban đêm chị B nhận được là:
150.000 + 30.000 + 20.000 = 200.000 đồng.
[2] Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, công thức được xác định như sau:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá sản phẩm × Mức 150%, 200% hoặc 300% × Số sản phẩm làm thêm) + (Đơn giá sản phẩm × Ít nhất 30% × Số sản phẩm làm thêm) + (Đơn giá sản phẩm làm vào ban ngày × 20% × Số sản phẩm làm thêm ban đêm)
Ví dụ: Đơn giá sản phẩm là 20.000 đồng. Người lao động hoàn thành thêm 10 sản phẩm vào ban đêm của ngày làm việc bình thường.
- Tiền lương làm thêm giờ:
20.000 × 150% × 10 = 300.000 đồng. - Tiền lương làm việc ban đêm:
20.000 × 30% × 10 = 60.000 đồng. - Khoản trả thêm 20%:
20.000 × 20% × 10 = 40.000 đồng.
Tổng tiền lương người lao động được nhận là:
300.000 + 60.000 + 40.000 = 400.000 đồng.
Theo khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải cung cấp bảng kê trả lương cho người lao động. Bảng kê cần thể hiện rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm và các khoản khấu trừ, nếu có.
Xem thêm: Quy định mới về cách tính lương ca đêm 12 tiếng
Xem thêm: Cách tính lương theo giờ theo quy định mới
2. Các trường hợp doanh nghiệp không được yêu cầu người lao động làm thêm giờ

Theo quy định tại Luật Lao động 2019, có 4 trường hợp mà doanh nghiệp không được phép yêu cầu người lao động làm thêm giờ, bao gồm:
- Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc tại các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới hoặc hải đảo.
- Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ khi có sự đồng ý của họ.
- Trẻ em dưới 15 tuổi, trong khi người từ 15 đến dưới 18 tuổi chỉ được làm thêm giờ trong một số ngành nghề được quy định bởi Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Người khuyết tật với mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, cũng như người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, không được yêu cầu làm thêm giờ, trừ khi có sự đồng ý của chính họ.
Quy định về làm thêm giờ không chỉ góp phần bảo vệ sức khỏe cũng như quyền lợi hợp pháp của người lao động mà còn là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp tổ chức, sắp xếp hoạt động sản xuất một cách hợp lý và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Từ đó hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh, nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhân sự và hướng đến xây dựng môi trường làm việc công bằng, bền vững. Vì vậy nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quy định về làm thêm giờ, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.
Xem thêm: Cách tính lương làm thêm giờ
3. Các câu hỏi thường gặp về quy định làm thêm giờ
3.1 Làm thêm giờ có phải đóng BHXH không?
Không. Làm thêm giờ không phải đóng BHXH vì tiền tăng ca không nằm trong các khoản thu nhập dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đây là khoản thu nhập phát sinh ngoài giờ làm việc, không cố định và không gắn trực tiếp với chức danh hoặc là công việc trong hợp đồng lao động, nên không được đưa vào quỹ lương đóng BHXH. Tuy không phải đóng BHXH, nhưng tiền làm thêm giờ vẫn có thể phải nộp thuế TNCN nếu như tổng thu nhập của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh vượt mức chịu thuế.
3.2 Làm thêm giờ có được tính vào giờ chuẩn để tính phép năm không?
Không. Làm thêm giờ không được tính vào giờ làm việc chuẩn để tính số ngày phép năm. Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động, phép năm được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động, tức là số giờ/ngày làm việc trong thời gian làm việc bình thường, không bao gồm:
- Giờ làm thêm
- Giờ làm vào ban đêm (nếu là tăng ca)
- Giờ làm vào ngày nghỉ, ngày lễ theo yêu cầu
Làm thêm giờ là phần thời gian được phát sinh ngoài giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy định, nên không được cộng thêm vào thời gian làm việc thực tế để tăng số ngày nghỉ hàng năm.
3.3 Người lao động từ chối làm thêm giờ có bị kỷ luật không?
Không. Người lao động không bị kỷ luật khi từ chối làm thêm giờ vì pháp luật quy định việc làm thêm phải dựa trên sự đồng ý của người lao động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như là thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng hoặc nhiệm vụ bảo đảm an ninh – quốc phòng, doanh nghiệp được quyền huy động làm thêm giờ bắt buộc. Nếu như rơi vào những tình huống này mà người lao động vẫn từ chối, họ có thể bị xem xét xử lý kỷ luật theo nội quy của doanh nghiệp đó.
3.4 Làm thêm giờ tối đa bao nhiêu tiếng một ngày theo luật mới?
Theo quy định mới, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 4 giờ/ngày trong những ngày làm việc bình thường, và 12 giờ/ngày khi làm thêm vào những ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần. Tổng thời gian làm việc, bao gồm cả giờ chính thức và làm thêm, không được phép vượt quá 12 giờ/ngày và 40 giờ/tháng, trừ một số trường hợp đặc biệt, khi tổng số giờ làm thêm có thể lên đến 300 giờ/năm.
3.5 Người sử dụng lao động có được phép sử dụng người khuyết tật làm thêm giờ không?
Người sử dụng lao động không được phép yêu cầu người lao động là người khuyết tật nhẹ có khả năng lao động suy giảm từ 51% trở lên, cũng như người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc trong môi trường công việc có tính chất độc hại, nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu người lao động đã được cung cấp đầy đủ thông tin về công việc và đồng ý với việc làm thêm giờ, thì có thể xem xét trường hợp đó.
3.6 Lao động trẻ em có được làm thêm giờ không?
Theo Điều 146 của Bộ Luật Lao động 2019, quy định về thời gian làm việc cho người chưa thành niên được quy định như sau:
- Đối với những người dưới 15 tuổi, thời gian làm việc không được vượt quá 4 giờ mỗi ngày và 20 giờ mỗi tuần. Họ không được phép làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm.
- Đối với người lao động từ 15 đến chưa đủ 18 tuổi, thời gian làm việc tối đa là 8 giờ mỗi ngày và 40 giờ mỗi tuần. Nhóm lao động này có thể được phép làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong một số ngành nghề nhất định, theo danh mục được Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
Do đó, lao động dưới 15 tuổi hoàn toàn không được làm thêm giờ, trong khi lao động từ 15 đến dưới 18 tuổi có thể làm thêm giờ trong các lĩnh vực được quy định.
3.7 Nếu công ty ép người lao động làm thêm giờ khi chưa có sự đồng ý của người lao động thì có bị xử phạt không?
Căn cứ theo Điều 18 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu một công ty buộc người lao động phải làm thêm giờ mà không có sự đồng ý của họ người sử dụng lao động sẽ phải đối mặt với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Hình phạt này áp dụng cho việc huy động lao động làm thêm giờ mà không có sự đồng thuận, trừ những trường hợp cụ thể đã được quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.











