Điều kiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần và thủ tục thực hiện

Điều kiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần và thủ tục thực hiện

Nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần là một trong những quyền lợi được nhiều người lao động quan tâm khi nghỉ việc hoặc không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu không nắm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện, người lao động có thể gặp rủi ro bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết dưới đây tổng hợp và giải thích đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành, giúp người lao động hiểu rõ và thực hiện thủ tục đúng quy định.

1. Điều kiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Nghị quyết số 93/2015/QH13Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, người lao động được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau.

Điều kiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần
Điều kiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Đây là những nhóm trường hợp phổ biến nhất mà người lao động cần đối chiếu để xác định mình có đủ điều kiện hưởng chế độ hay không:

(1) Người lao động đã đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

(2) Người lao động sau khi nghỉ việc mà sau 01 năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm xã hội tự nguyện và có yêu cầu hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần.

(3) Người lao động ra nước ngoài để định cư và có giấy tờ chứng minh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

(4) Người lao động mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

(5) Các trường hợp khác theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Trường hợp chưa được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Không phải mọi trường hợp người lao động nghỉ việc đều được nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần ngay. Theo quy định, người lao động chưa đủ điều kiện hưởng nếu:

  • Thời gian nghỉ việc chưa đủ 01 năm và vẫn còn khả năng tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Không cung cấp được giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được hưởng theo quy định, đặc biệt là trường hợp ra nước ngoài định cư hoặc mắc bệnh hiểm nghèo.
Trường hợp chưa được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần
Trường hợp chưa được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Việc xác định đúng điều kiện là yếu tố quan trọng để tránh việc nộp hồ sơ nhưng không được giải quyết.

3. Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần
Hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Người lao động khi làm thủ tục nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và các thông tư hướng dẫn liên quan. Hồ sơ bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội bản chính.
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của giấy tờ tùy thân như căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
  • Trường hợp ra nước ngoài để định cư cần bổ sung giấy tờ chứng minh việc định cư theo quy định.
  • Trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo cần có trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

Việc chuẩn bị đầy đủ và đúng hồ sơ giúp rút ngắn thời gian giải quyết và hạn chế phát sinh yêu cầu bổ sung từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: Rút tiền bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì?

4. Trình tự thực hiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Trình tự thực hiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần
Trình tự thực hiện nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Quy trình thực hiện thủ tục nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người lao động tự đối chiếu điều kiện hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, kiểm tra thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội để bảo đảm tính chính xác.

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi người lao động cư trú hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo hướng dẫn.

Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, thụ lý và giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thông báo để người lao động bổ sung.

Theo quy định, thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi có quyết định giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp theo hình thức người lao động đã đăng ký.

5. Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần được tính căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Cụ thể, mức hưởng được xác định theo công thức:

Mức hưởng = 1,5 × Mức bình quân tiền lương tháng × Số năm đóng trước năm 2014 + 2 × Mức bình quân tiền lương tháng × Số năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Trong đó:

  • Thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là ½ năm, từ 07 – 11 tháng được tính là 01 năm.
  • Trường hợp tính trước 01/01/2014 nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì những tháng lẻ được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ 01/01/2014 trở đi.

Đối với trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 01 năm, mức hưởng bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh theo hệ số do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành tại Thông tư số 32/2017/TT-BLĐTBXH nhằm bảo đảm giá trị thực của khoản tiền hưởng.

Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần
Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Lưu ý: Các hệ số điều chỉnh tiền lương trong nội dung và ví dụ dưới đây chỉ mang tính minh họa tại thời điểm áp dụng văn bản hướng dẫn tương ứng; khi tính toán thực tế, người lao động cần áp dụng đúng hệ số do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo từng năm.

Ví dụ minh họa cách tính mức hưởng

Ông Nguyễn Văn A tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 02/2012 đến hết tháng 05/2015, với mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Từ tháng 02/2012 đến tháng 12/2012: 11 tháng, mức lương 3.000.000 đồng.

(2) Từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013: 12 tháng, mức lương 4.000.000 đồng.

(3) Từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2014: 12 tháng, mức lương 5.000.000 đồng.

(4) Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015: 5 tháng, mức lương 6.000.000 đồng.

Tháng 06/2016 ông A nghỉ việc và đến tháng 06/2018 thực hiện hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần.

Tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông A là 40 tháng, tương đương 3 năm 4 tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được xác định như sau:

Mbqtl = [(11 × 3.000.000 × 1,19) + (12 × 4.000.000 × 1,11) + (12 × 5.000.000 × 1,07) + (5 × 6.000.000 × 1,06)] ÷ 40 = 4.713.750 đồng/tháng

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/2014 là 1 năm 11 tháng, được làm tròn tính là 1 năm.

Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2014 trở đi là 1 năm 5 tháng, cộng với 11 tháng lẻ chuyển sang, tương đương 2 năm 4 tháng, làm tròn tính là 2,5 năm.

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần của ông A được xác định như sau:

Mức hưởng BHXH 1 lần = (1 × 4.713.750 × 1,5) + (2,5 × 4.713.750 × 2) = 30.639.375 đồng

Ví dụ trên nhằm minh họa cách xác định mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần theo đúng công thức và nguyên tắc tính quy định tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết, người lao động sẽ được chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần theo hình thức đã đăng ký, bao gồm nhận tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nhận qua tài khoản ngân hàng cá nhân.

Việc chi trả được thực hiện trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định, bảo đảm quyền lợi cho người lao động và tính minh bạch trong quá trình thực hiện chế độ.

9. Một số lưu ý quan trọng

Khi thực hiện thủ tục nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần, người lao động cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Số tiền hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần không bao gồm phần hỗ trợ của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp người lao động mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định.
  • Thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được xử lý theo quy định hiện hành để tính mức hưởng.
  • Người lao động cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần, do sau khi đã hưởng thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó sẽ không được bảo lưu để tính hưởng lương hưu.

10. Câu hỏi thường gặp về nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần

Một số câu hỏi thường gặp về mẫu đơn xin rút sổ bảo hiểm xã hội
Một số câu hỏi thường gặp về mẫu đơn xin rút sổ bảo hiểm xã hội

Câu 1: Nghỉ việc bao lâu thì được nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần?

Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần khi đã nghỉ việc và sau 01 năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 93/2015/QH13, trừ các trường hợp đặc biệt như ra nước ngoài để định cư hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Câu 2: Có thể nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu?

Người lao động có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi cư trú hoặc thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia và hệ thống điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Câu 3: Thời gian giải quyết hồ sơ là bao lâu?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội, thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Kết luận

Nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần là quyền lợi hợp pháp của người lao động khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội. Việc hiểu đúng điều kiện, hồ sơ và cách tính mức hưởng theo quy định sẽ giúp người lao động chủ động thực hiện thủ tục, hạn chế rủi ro và tiết kiệm thời gian giải quyết. Trên thực tế, nhiều hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý do kê khai sai mẫu đơn, thiếu giấy tờ hoặc áp dụng chưa đúng quy định tại từng thời điểm. AZTAX đồng hành hỗ trợ tư vấn quy định, rà soát hồ sơ và hướng dẫn thực hiện đúng trình tự pháp luật. Liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 0932.383.089 để được hỗ trợ kịp thời và chính xác.

5/5 - (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon