Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt được không là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tham gia đầu tư vào Việt Nam. Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài không được phép góp vốn bằng tiền mặt mà phải thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và quản lý dòng tiền hiệu quả. Nhà đầu tư cần tuân thủ đúng quy trình để tránh vi phạm pháp luật. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu nhé!
1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt có được không?
Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 06/2019/TT-NHNN, pháp luật quy định nguyên tắc về hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài như sau:
- Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam, tương ứng với phần vốn cam kết.
- Mọi khoản góp vốn bằng tiền đều phải được thực hiện thông qua phương thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép.
Từ các quy định này có thể khẳng định rằng nhà đầu tư nước ngoài không được góp vốn bằng tiền mặt, mà bắt buộc phải thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.

2. Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?
Căn cứ khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 61/2020/QH14 quy định về đối tượng nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập. Căn cứ theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng nhà đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp gồm những đối tượng như:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định.
- Nhà đầu tư nước ngoài có tham gia hợp đồng BCC.
- Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP đối với trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.
3. Hình thức góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Căn cứ theo Điều 25 Luật đầu tư 61/2020/QH14 quy định về hình thức góp vốn. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo nhiều hình thức. Cụ thể gồm các hình thức sau:
- Đầu tư bằng cách mua cổ phần trong các đợt phát hành lần đầu hoặc cổ phần được phát hành thêm của công ty cổ phần. Nhà đầu tư nước ngoài trở thành cổ đông trong công ty cổ phần.
- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh, đồng nghĩa với việc nhà đầu tư nước ngoài trở thành thành viên trong công ty TNHH hoặc công ty hợp danh.
- Góp vốn vào các tổ chức kinh tế khác.

Tuy nhiên, các hình thức mua cổ phần góp vốn của công ty Việt Nam theo các hình thức sau:
- Gia nhập công ty cổ phần thông qua việc mua cổ phần từ công ty hoặc các cổ đông.
- Trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn bằng cách mua phần vốn góp của các thành viên công ty này.
- Điều kiện trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh thông qua việc mua phần vốn góp của các thành viên góp vốn.
- Gia nhập công ty hợp danh bằng cách mua phần vốn góp của các thành viên tổ chức kinh tế khác, ngoại trừ các trường hợp đã nêu trên.
4. Nhà đầu tư nước ngoài có được kinh doanh ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường không?

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định về các ngành nghề cấm kinh doanh gồm:
- Thực hiện các hành vi sai trái với quy định của Luật Doanh nghiệp. Cụ thể như cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu thêm giấy tờ không hợp lệ, gây cản trở quá trình đăng ký doanh nghiệp hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngăn cản các chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
- Tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc trong thời gian doanh nghiệp bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
- Cung cấp thông tin không trung thực hoặc không chính xác trong quá trình đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi thông tin đăng ký.
- Góp vốn không đúng theo quy định hoặc định giá tài sản góp vốn không chính xác.
- Thực hiện kinh doanh trong các ngành, nghề bị cấm đầu tư, ngành, nghề chưa được mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài, hoặc trong các ngành, nghề có điều kiện mà không đáp ứng đủ các yêu cầu quy định.
- Tiến hành các hành vi lừa đảo, rửa tiền hoặc tài trợ cho hoạt động khủng bố.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài không được kinh doanh ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
5. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tiền mặt
Mẫu Hợp đồng góp vốn bằng tiền dưới đây đã được soạn thảo theo các quy định mới nhất của Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và các quy định pháp luật liên quan. Hợp đồng này cần được lập thành văn bản và ký kết bởi tất cả các bên tham gia, có đóng dấu theo quy định. Không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

6. Có thể gửi tiền từ tài khoản đồng Việt Nam để đầu tư trực tiếp vào công ty nước ngoài không?
Việc gửi tiền từ tài khoản đồng Việt Nam để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là vấn đề cần tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư cần nắm rõ các điều kiện, thủ tục cũng như quy định về quản lý ngoại hối để đảm bảo việc chuyển tiền hợp pháp và đúng mục đích.

Dựa trên quy định của Điều 6, Điều 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ta có như sau:
Điều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ
1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khoản tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP;
…
Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam
1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khoản tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP;
Dựa trên các quy định nêu trên, người nước ngoài có thể chuyển tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại để đầu tư trực tiếp vào tài khoản của công ty 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
7. Một số câu hỏi thường gặp
Câu 1: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư của một quốc gia đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn thành lập trên lãnh thổ của một quốc gia khác để tiến hành hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận.
Câu 2: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có được hưởng ưu đãi đầu tư không?
Việc công ty vốn đầu tư nước ngoài được hưởng ưu đãi đầu tư hay không phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp đó. Các ngành, nghề được Nhà nước khuyến khích và áp dụng ưu đãi đầu tư được liệt kê chi tiết trong Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ban hành ngày 26/3/2021 của Chính phủ.
Câu 3: Các loại thuế mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các khoản thuế theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Thuế môn bài
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế xuất nhập khẩu (nếu phát sinh hoạt động xuất – nhập hàng hóa)
- Thuế tài nguyên (nếu doanh nghiệp khai thác tài nguyên)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (áp dụng với hàng hóa, dịch vụ đặc biệt)
- Thuế sử dụng đất (trong trường hợp thuê đất, sử dụng đất cho hoạt động kinh doanh)
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt là hình thức được doanh nghiệp ứng dụng đầu tư hiện nay. Hy vọng bài viết sẽ góp phần mang đến những thông tin hữu ích cho doanh nghiệp về vấn đề trên. AZTAX tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp nhất với chi phí hợp lý nhất và thời gian thực hiện nhanh nhất.
Xem thêm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp




