Mẫu 08/CK-TNCN là biểu mẫu quan trọng được cá nhân sử dụng để cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân, qua đó giúp doanh nghiệp không khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả tiền lương, tiền công. Việc hiểu rõ đối tượng áp dụng, điều kiện sử dụng và cách lập đúng Mẫu 08/CK-TNCN sẽ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi hợp pháp, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định pháp luật hiện hành. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!
1. Quy định về khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là một quy định quan trọng trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân, giúp đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người lao động đối với Nhà nước.

Theo quy định hiện hành, đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, khi tổ chức, doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì bắt buộc phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán.
Tuy nhiên, trong trường hợp cá nhân chỉ phát sinh duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nêu trên và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được phép lập cam kết thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu 08/CK-TNCN gửi cho đơn vị chi trả thu nhập.
Căn cứ vào bản cam kết hợp lệ của người lao động, tổ chức trả thu nhập được tạm thời không khấu trừ 10% thuế TNCN khi chi trả. Tuy nhiên, đến cuối năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân chưa bị khấu trừ thuế để báo cáo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
Lưu ý, cá nhân lập Mẫu 08/CK-TNCN phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết. Trường hợp kê khai sai sự thật hoặc gian lận thuế, người cam kết sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Xem thêm: Thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ có khấu trừ 10% không?
2. Mẫu cam kết thuế TNCN (Mẫu 08/CK-TNCN)
Mẫu cam kết 08/CK-TNCN áp dụng từ khi nào? Mẫu cam kết thuế TNCN áp dụng cho các cá nhân có thu nhập chưa đạt đến ngưỡng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Kể từ ngày 01/01/2022, bản cam kết thuế TNCN sẽ được sử dụng theo mẫu 08/CK-TNCN, được quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Mẫu 08 cam kết thu nhập được quy định như sau:

Lưu ý: (*) Số tiền được khai báo tại mục này được xác định dựa trên mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong năm.
3. Cách viết mẫu cam kết thuế TNCN (mẫu 08/CK-TNCN)
Việc điền đúng và đầy đủ thông tin vào mẫu này không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật mà còn giúp tránh những sai sót trong quá trình kê khai thuế. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách viết mẫu cam kết thuế TNCN (mẫu 08/CK-TNCN) sao cho chính xác và hợp lệ.

Quy trình thực hiện bản cam kết thuế mẫu số 08/ck-tncn được thực hiện qua 2 bước cơ bản:
- Tải và điền thông tin vào mẫu cam kết 08/CK-TNCN theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu cam kết này có thể được tham khảo và tải về từ nguồn chính thức.
- Nộp bản cam kết cho tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập.
Hướng dẫn ghi Mẫu 08/CK-TNCN:
Để bản cam kết không khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 08/CK-TNCN) được cơ quan thuế và đơn vị chi trả thu nhập chấp thuận, người lao động cần kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc dưới đây:
- Kính gửi: Ghi đúng tên tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập (ví dụ: Công ty TNHH ABC, Hộ kinh doanh XYZ…). Lưu ý, không ghi tên cơ quan thuế tại mục này.
- Họ và tên cá nhân: Ghi đầy đủ họ tên người làm cam kết, nên viết in hoa để đảm bảo rõ ràng, thống nhất thông tin.
- Mã số thuế: Điền chính xác mã số thuế cá nhân đã được cấp. Trường hợp chưa có MST, cá nhân cần đăng ký trước khi lập cam kết. Lưu ý: Từ 01/07/2025, mã số thuế của cá nhân là mã định danh/mã CCCD. Khi ghi mã số thuế, điền đủ 12 chữ số vào 12 ô đầu tiên, bỏ trống các ô còn lại.
- Địa chỉ cư trú: Ghi địa chỉ nơi đang sinh sống hiện tại; có thể sử dụng địa chỉ thường trú hoặc tạm trú theo thông tin trên CCCD.
- Ước tính tổng thu nhập trong năm:
- Phần dấu * ghi số tiền khai tại mục này, được xác định bằng tổng mức thu nhập tối thiểu không chịu thuế TNCN và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong năm.
- Ghi tổng thu nhập dự kiến nhận được trong năm dương lịch, thể hiện cả bằng số và bằng chữ. Mức thu nhập này phải chưa vượt ngưỡng chịu thuế TNCN sau khi đã tính các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân và người phụ thuộc nếu có).
- Đề nghị: Ghi lại đúng tên đơn vị chi trả thu nhập, đảm bảo trùng khớp với thông tin tại mục “Kính gửi”.
- Ký xác nhận: Cá nhân làm cam kết ký và ghi rõ họ tên, kèm theo ngày, tháng, năm lập cam kết.
Xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ
4. Cách xác định tổng thu nhập ghi trên Mẫu 08 cam kết TNCN
Khi lập Mẫu 08/CK-TNCN, nhiều người lao động băn khoăn không biết nên ghi bao nhiêu ở phần ước tính tổng thu nhập. Thực tế, con số này được xác định dựa trên mức giảm trừ gia cảnh của bản thân và người phụ thuộc theo quy định hiện hành.

Công thức xác định mức thu nhập tối đa được làm cam kết:
Tổng thu nhập ước tính = Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc (nếu có)
Trong đó:
- Giảm trừ cho bản thân: 11.000.000 đồng/tháng (tương đương 132.000.000 đồng/năm).
- Giảm trừ cho người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng.
(Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, tiếp tục áp dụng cho năm 2025).
Ví dụ minh họa:
Trường hợp 1: Không có người phụ thuộc
Tổng thu nhập tối đa được ghi trong cam kết là: 11.000.000 × 12 = 132.000.000 đồng/năm
Trường hợp 2: Có 01 người phụ thuộc, nuôi dưỡng 10 tháng
Mức thu nhập giới hạn: 132.000.000 + (4.400.000 × 10) = 176.000.000 đồng/năm
Trường hợp 3: Có 01 người phụ thuộc, nuôi dưỡng đủ 12 tháng
Tổng thu nhập ước tính tối đa: 132.000.000 + (4.400.000 × 12) = 184.800.000 đồng/năm
Vì vậy, trước khi điền Mẫu 08 cam kết TNCN, người lao động cần xác định chính xác số người phụ thuộc và thời gian được giảm trừ để kê khai đúng mức thu nhập, tránh bị khấu trừ 10% thuế không cần thiết và đảm bảo quyền lợi thuế của mình.
5. Viết cam kết 08 không đúng sự thật bị phạt như thế nào?
Mẫu cam kết thuế TNCN (mẫu 08/CK-TNCN) là một trong những văn bản khai báo về thuế thu nhập cá nhân, giúp các cá nhân xác nhận việc nộp thuế của mình. Tuy nhiên, Nếu việc viết cam kết này không chính xác hoặc cố tình khai man thông tin, cá nhân hoặc tổ chức sẽ phải đối mặt với các hình phạt nghiêm khắc từ cơ quan thuế.

Điều 16 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 16. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn
1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
[…]2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này;
b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.”
Như vậy, nếu cá nhân thực hiện cam kết thuế 08/CK-TNCN sai sự thật, dẫn đến việc thiếu thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn, sẽ bị phạt tiền bằng 20% của số thuế khai thiếu hoặc số thuế được miễn, giảm, hoàn vượt mức quy định.
Ngoài ra, cá nhân còn phải:
- Nộp đủ số thuế thiếu, số thuế đã được hoàn, miễn, giảm vượt mức quy định, cùng với khoản tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt, cá nhân sẽ không bị xử phạt tiền, nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu, số thuế đã hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định, cùng với tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.
- Điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển sang kỳ sau (nếu có).
Lưu ý: Nếu người nộp thuế khai sai nhưng không dẫn đến thiếu thuế phải nộp, tăng thuế được miễn, giảm, hoặc chưa được hoàn thuế, họ sẽ không bị xử phạt theo mức trên, nhưng vẫn bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Xem thêm: Hợp đồng khoán việc đóng thuế TNCN như thế nào?
Xem thêm: Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế TNCN không?
Xem thêm: Thu nhập vãng lai bao nhiêu phải nộp thuế?
6. Một số lưu ý khi sử dụng mẫu 08/CK-TNCN
Trước khi sử dụng Mẫu 08/CK-TNCN, người nộp thuế cần hiểu rõ phạm vi áp dụng và các điều kiện đi kèm để tránh bị khấu trừ thuế sai hoặc phát sinh rủi ro pháp lý về sau. Trên thực tế, không ít cá nhân bị truy thu thuế do lập cam kết không đúng quy định hoặc ước tính thu nhập không chính xác.

Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi sử dụng Mẫu 08/CK-TNCN mà bạn nhất định không nên bỏ qua:
- Chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập trong năm.
- Không áp dụng đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
- Cá nhân bắt buộc phải có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết thì mẫu 08/CK-TNCN mới hợp lệ.
- Thu nhập ước tính trong năm phải được tính toán chính xác, đảm bảo chưa đến mức phải nộp thuế TNCN sau khi giảm trừ gia cảnh.
- Mẫu cam kết chỉ có giá trị tạm thời để đơn vị chi trả chưa khấu trừ thuế; cuối năm, thu nhập vẫn được tổng hợp và báo cáo cơ quan thuế.
- Cá nhân chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý về nội dung đã cam kết; nếu kê khai sai, gian lận sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo Luật Quản lý thuế.
- Mẫu cam kết cần được lập đúng mẫu, ký tên đầy đủ và gửi trực tiếp cho đơn vị chi trả thu nhập, không nộp cho cơ quan thuế.
7. Một số câu hỏi liên quan
Câu hỏi số 1: Người lao động cần thu nhập bao nhiêu để làm mẫu cam kết thuế TNCN (mẫu 08/CK-TNCN)
Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012), thu nhập tính thuế của người lao động là tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ bảo hiểm và các khoản giảm trừ gia cảnh. Mức giảm trừ cho bản thân là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm), và cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu người lao động không có người phụ thuộc và có tổng thu nhập từ lương trên 132 triệu đồng/năm, họ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu thu nhập dưới mức này, người lao động có thể làm Mẫu 08/CK-TNCN để cam kết không khấu trừ thuế.
Câu hỏi số 2: Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế hiện nay là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh nhằm phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc được quy định rõ ràng trong Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm các điều chỉnh cụ thể sau:
- Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng, tương đương với 132 triệu đồng/năm.
- Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh hiện tại dành cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, hay 132 triệu đồng/năm. Đây là cơ sở quan trọng giúp người nộp thuế tính toán nghĩa vụ thuế của mình một cách chính xác.
AZTAX đã cung cấp các thông tin về mẫu cam kết thuế TNCN (mẫu 08/CK-TNCN) cùng với các quy định và hướng dẫn liên quan. Việc hiểu và áp dụng đúng mẫu cam kết này không chỉ giúp cá nhân tuân thủ nghĩa vụ thuế mà còn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có. Nếu bạn cần hỗ trợ tải mẫu 08/ck-tncn, vui lòng liên hệ với AZTAX qua hotline 0932.383.089 để được tư vấn chi tiết.




