Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025

Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025

Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất đang nhận được nhiều sự quan tâm khi hàng loạt quy định về mức đóng, quyền lợi và điều kiện hưởng được điều chỉnh theo hướng minh bạch và phù hợp hơn với người lao động. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, thời gian tham gia mà còn tác động đến kế hoạch an sinh dài hạn của mỗi cá nhân. Bài viết dưới đây, AZTAX sẽ giúp bạn nắm rõ các điểm mới quan trọng để chủ động hơn khi tham gia BHXH.

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định này nêu rõ:

1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Bảo hiểm xã hội là gì?
Bảo hiểm xã hội là gì?

Như vậy,

Bảo hiểm xã hội (BHXH) trong tiếng Anh là “Social Insurance”, được hiểu là cơ chế hỗ trợ nhằm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập vì các lý do như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu hoặc tử vong. Quyền lợi này được hình thành dựa trên việc người lao động tham gia và đóng góp vào Quỹ BHXH hoặc được Nhà nước hỗ trợ theo quy định.

Hàng tháng, người tham gia trích một phần tiền lương để đóng vào quỹ. Quỹ BHXH được quản lý theo nguyên tắc tập trung – thống nhất – minh bạch – công khai, và chỉ được sử dụng cho mục đích chi trả quyền lợi BHXH đúng đối tượng. Toàn bộ hoạt động thu–chi của quỹ được hạch toán độc lập theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật BHXH năm 2024.

2. Các thay đổi trong luật bảo hiểm xã hội mới nhất

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 được ban hành với 11 chương và 141 điều, mở rộng phạm vi điều chỉnh so với Luật BHXH năm 2014 (gồm 9 chương và 125 điều). Việc tăng số chương và điều cho thấy nhiều nội dung mới được bổ sung, sửa đổi nhằm phù hợp tình hình thực tiễn và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội.

Các thay đổi trong luật bảo hiểm xã hội mới nhất
Các thay đổi trong luật bảo hiểm xã hội mới nhất

2.1 Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội cho người không có lương hưu

Một điểm mới quan trọng của Luật BHXH 2024 là bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội dành cho những người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng. Đây được xem là bước tiến trong việc mở rộng hệ thống an sinh xã hội quốc gia.

Theo khoản 2 Điều 3 Luật BHXH 2024 định nghĩa trợ cấp hưu trí xã hội là khoản hỗ trợ do ngân sách nhà nước chi trả, áp dụng cho người cao tuổi đáp ứng điều kiện pháp luật.

Theo Điều 21, công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp này khi:

  • (1)Từ đủ 75 tuổi trở lên;
  • (2) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng (trừ trường hợp Chính phủ quy định khác);
  • (3) Có hồ sơ đề nghị hưởng.

Ngoài ra, người từ 70–74 tuổi thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo, đồng thời thỏa mãn điều kiện (2) và (3), cũng được nhận hỗ trợ.

Luật trao quyền cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội được điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng dựa trên khả năng ngân sách và tình hình phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ.

2.2 Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng thêm chế độ thai sản

Khác với Luật BHXH 2014 chỉ giới hạn trong chế độ hưu trí và tử tuất, Luật BHXH 2024 bổ sung quyền lợi thai sản cho người đóng BHXH tự nguyện.

Theo Điều 95, mức hỗ trợ thai sản là 2.000.000 đồng cho:

  • Mỗi trẻ em được sinh ra;
  • Mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên bị chết lưu hoặc mất khi chuyển dạ.

Đặc biệt, lao động nữ là người dân tộc thiểu số, hoặc phụ nữ Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú tại vùng đặc biệt khó khăn, vẫn được hưởng thêm các chính sách hỗ trợ sinh con theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện hưởng: người tham gia BHXH tự nguyện hoặc có thời gian đóng BHXH bắt buộc xen kẽ với BHXH tự nguyện phải đóng từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.

2.3 Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Luật BHXH 2024 mở rộng phạm vi tham gia BHXH bắt buộc so với Luật 2014, bổ sung thêm các nhóm sau:

  • Người lao động làm việc không trọn thời gian, ký hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên và có mức lương không thấp hơn mức tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
  • Chủ hộ kinh doanh.
  • Người hưởng chế độ phu nhân/phu quân công tác tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  • Người quản lý doanh nghiệp hoặc điều hành hợp tác xã nhưng không hưởng lương.

Việc mở rộng đối tượng nhằm bảo đảm nhiều nhóm lao động được tiếp cận các quyền lợi bảo hiểm, tăng độ bao phủ và nâng cao mức an sinh xã hội.

2.4 Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được xác định theo mức tham chiếu

Theo quy định hiện hành tại Điều 87 và Điều 89 Luật BHXH 2014, mức đóng BHXH của người lao động còn phụ thuộc vào chuẩn hộ nghèo, mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, Luật BHXH 2024 đã thay đổi hoàn toàn cách xác định này bằng việc áp dụng mức tham chiếu làm cơ sở tính đóng.

Quy định theo Luật BHXH 2014 (đang áp dụng đến trước 01/7/2025)

Đối tượngMức đóng BHXH tối thiểuMức đóng BHXH tối đa
BHXH tự nguyệnMức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (1,5 triệu đồng/tháng)20 × mức lương cơ sở (hiện là 46,8 triệu đồng/tháng)
BHXH bắt buộcKhông thấp hơn lương tối thiểu vùng (Vùng I: 4,96 triệu; Vùng II: 4,41 triệu; Vùng III: 3,86 triệu; Vùng IV: 3,45 triệu)20 × mức lương cơ sở

Quy định mới theo Luật BHXH 2024: Áp dụng mức tham chiếu

Điều 7 Luật BHXH 2024 quy định mức tham chiếu là số tiền dùng để:

  • Tính mức đóng BHXH;
  • Xác định mức hưởng một số chế độ.

Việc điều chỉnh mức tham chiếu sẽ căn cứ vào:

  • Tốc độ tăng CPI (chỉ số giá tiêu dùng);
  • Tăng trưởng kinh tế;
  • Khả năng cân đối ngân sách nhà nước và Quỹ BHXH.
Đối tượngMức đóng tối thiểuMức đóng tối đa
BHXH tự nguyệnMức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (hiện 1,5 triệu đồng/tháng)20 × mức tham chiếu
BHXH bắt buộcBằng mức tham chiếu20 × mức tham chiếu

Theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024, pháp luật nêu rõ:
Trong giai đoạn mức lương cơ sở vẫn còn hiệu lực, mọi mức tham chiếu được quy định trong Luật này sẽ tương ứng với mức lương cơ sở hiện hành. Khi Nhà nước chính thức bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu mới được áp dụng sẽ không được thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm bãi bỏ.

2.5 Người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng chế độ tối đa 180 ngày như trước

Theo khoản 2 Điều 26 Luật BHXH 2014, người lao động mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày, bao gồm cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Chỉ sau khi hết 180 ngày mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì mức hưởng mới giảm xuống.

Tuy nhiên, Luật BHXH 2024 đã bỏ hoàn toàn quy định nghỉ 180 ngày cho bệnh dài ngày. Điều 43 quy định: thời gian nghỉ ốm đau được xác định dựa vào thời gian tham gia BHXH và môi trường làm việc, không còn phân biệt bệnh dài ngày hay bệnh thông thường.

Theo đó, người mắc bệnh dài ngày được hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH trong thời gian sau:

Làm việc trong điều kiện bình thường

  • 30 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm
  • 40 ngày nếu đóng đủ 15–30 năm
  • 60 ngày nếu đóng từ 30 năm trở lên

Làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn

  • 40 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm
  • 50 ngày nếu đóng đủ 15–30 năm
  • 70 ngày nếu đóng từ 30 năm trở lên

Sau khi hết thời gian nghỉ nêu trên, nếu người lao động vẫn cần điều trị tiếp thì vẫn được tiếp tục nghỉ hưởng chế độ nhưng mức hưởng sẽ thấp hơn.

2.6 Bổ sung quy định hưởng chế độ cho trường hợp nghỉ ốm nửa ngày

Luật BHXH 2024 quy định người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc trong các trường hợp tại Điều 45 như:

  • Điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp;
  • Điều trị tai nạn không phải tai nạn lao động;
  • Tai nạn trên tuyến đường hợp lý từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại.

Điểm mới quan trọng: thời gian nghỉ không trọn ngày được tính theo nguyên tắc

  • Nghỉ dưới nửa ngày: tính 1/2 ngày
  • Nghỉ từ nửa ngày trở lên: tính 1 ngày

Quy định này khác với pháp luật hiện hành, vì hiện tại nghỉ nửa ngày không được giải quyết chế độ.

2.7 Tất cả trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản

Điều 52 Luật BHXH mới quy định thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, phá thai, thai chết lưu như sau:

  • Thai dưới 5 tuần: nghỉ tối đa 10 ngày
  • Thai 5–13 tuần: nghỉ tối đa 20 ngày
  • Thai 13–22 tuần: nghỉ tối đa 40 ngày
  • Thai từ 22 tuần trở lên: nghỉ tối đa 120 ngày

Điểm mới nổi bật: mọi trường hợp phá thai, dù do bệnh lý hay ngoài ý muốn, đều được hưởng chế độ thai sản.

Trong khi theo quy định hiện hành, chỉ phá thai bệnh lý hoặc các trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mới được giải quyết chế độ.

2.8 Đóng đủ 15 năm BHXH đã được nhận lương hưu

Luật BHXH hiện hành yêu cầu người lao động phải có ít nhất 20 năm đóng BHXH để nhận lương hưu, trừ một số trường hợp đặc biệt như lao động nữ cấp xã chỉ cần 15 năm.

Luật BHXH 2024 đã giảm thời gian tối thiểu xuống còn 15 năm cho cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện (Điều 64 và Điều 98).

Tuy nhiên, người lao động tham gia BHXH bắt buộc mà rút BHXH một lần sau thời điểm luật có hiệu lực thì ở lần đóng tiếp theo vẫn phải tích lũy đủ 20 năm mới được hưởng lương hưu (trừ trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động).

Quy định mới mở ra cơ hội để nhiều người lao động dễ dàng đạt điều kiện hưởng lương hưu hơn.

2.9 Người tham gia BHXH từ 01/7/2025 bị hạn chế rút BHXH một lần

Luật mới quy định:

Người có thời gian đóng BHXH trước 01/7/2025, nếu sau 12 tháng không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, không đóng BHXH tự nguyện và chưa đủ 20 năm đóng thì được rút BHXH một lần.

Ngược lại, người bắt đầu tham gia BHXH từ 01/7/2025 trở đi chỉ được rút BHXH một lần trong những trường hợp sau:

  • Đủ tuổi hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng BHXH
  • Ra nước ngoài để định cư
  • Mắc bệnh hiểm nghèo như ung thư, bại liệt, lao nặng, xơ gan mất bù, AIDS…
  • Có thời gian đóng BHXH trước 01/7/2025 và sau 12 tháng không tiếp tục tham gia nhưng chưa đủ 20 năm đóng

Luật mới còn bổ sung thêm 2 nhóm được rút BHXH một lần từ 01/7/2025:

  • Người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng

2.10 Thu hẹp nhóm thân nhân được nhận trợ cấp tuất

Theo Luật BHXH 2024, khi người lao động qua đời, chỉ các thân nhân sau được hưởng trợ cấp tuất nếu đáp ứng đủ điều kiện:

  • Con của người lao động
  • Vợ hoặc chồng
  • Cha mẹ ruột và cha mẹ bên vợ/chồng

So với quy định hiện hành, phạm vi hưởng đang rộng hơn (bao gồm các thành viên khác mà người lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng), thì Luật mới đã loại bỏ nhóm thân nhân là người mà người lao động có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng không thuộc các nhóm nêu trên.

Điều này đồng nghĩa: các thân nhân khác trong gia đình sẽ không còn được hưởng trợ cấp tuất khi người lao động chết.

3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

Người dân cần nắm rõ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) để xác định xem mình thuộc diện bắt buộc hay tự nguyện, từ đó đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Việc phân loại đối tượng còn là cơ sở để xác định mức đóng, phương thức đóng cũng như quyền lợi hưởng BHXH.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

Từ 01/7/2025, theo Điều 2 Luật BHXH 2024, đối tượng tham gia BHXH được chia thành 4 nhóm chính như sau:

Nhóm 1: Người lao động là công dân Việt Nam

Bao gồm các đối tượng làm việc tại Việt Nam theo các hình thức hợp đồng hoặc chức danh cụ thể:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên.
  • Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước.
  • Công nhân, viên chức quốc phòng, công an và các đối tượng làm công tác cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp QĐND, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Dân quân thường trực.
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Vợ/chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng được cử đi công tác cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
  • Người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố.
  • Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh.

Nhóm 2: Người lao động nước ngoài

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo HĐLĐ từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp:

  • Lao động di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp, hoặc
  • Lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu.

Nhóm 3: Người sử dụng lao động

Bao gồm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuê mướn người lao động:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc QĐND, CAND và tổ chức cơ yếu.
  • Tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, chính trị – xã hội – nghề nghiệp, xã hội – nghề nghiệp, và các tổ chức xã hội khác.
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp HTX, hộ kinh doanh, tổ chức khác hoặc cá nhân thuê mướn người lao động theo HĐLĐ.

Nhóm 4: Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Bao gồm hai nhóm:

  • Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc và không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hay trợ cấp hàng tháng.
  • Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức tạm hoãn HĐLĐ và không tham gia BHXH trong thời gian tạm hoãn.

4. Hình thức tham gia bảo hiểm xã hội

Hiện nay, người dân có thể tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) theo hai hình thức: bắt buộc hoặc tự nguyện, tùy thuộc vào nhóm đối tượng mà họ thuộc. Việc hiểu rõ hình thức tham gia sẽ giúp cá nhân lựa chọn phương án phù hợp, bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Hình thức tham gia bảo hiểm xã hội
Hình thức tham gia bảo hiểm xã hội

Theo Luật BHXH 2024, mỗi người tại một thời điểm chỉ được tham gia một trong hai hình thức sau:

4.1 Tham gia BHXH bắt buộc

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Luật BHXH 2024:

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức, áp dụng đối với những người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

BHXH bắt buộc được thực hiện với các nhóm đối tượng 1, 2 và 3, bao gồm lao động tại doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội và các đơn vị khác. Mức đóng BHXH bắt buộc được tính dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng, còn quyền lợi được xác định dựa trên mức đóng và thời gian đóng của người tham gia.

4.2 Tham gia BHXH tự nguyện

Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật BHXH 2024:

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức, dành cho công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và tự lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với khả năng tài chính.

BHXH tự nguyện áp dụng cho những người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (Nhóm 4). Người tham gia có thể đăng ký tự nguyện, lựa chọn thời gian và mức đóng theo thu nhập, đồng thời được hưởng các chế độ BHXH tự nguyện theo quy định của pháp luật.

5. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội

Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) là nội dung cực kỳ quan trọng mà cả người lao động lẫn người sử dụng lao động cần nắm vững. Việc hiểu rõ các quyền lợi và trách nhiệm theo Luật BHXH 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) sẽ giúp người tham gia chủ động bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý.

Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội
Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội

5.1 Quyền lợi của người tham gia

Người tham gia BHXH cần nắm chắc các quyền cơ bản để bảo vệ lợi ích hợp pháp, đảm bảo hưởng đầy đủ chế độ khi có rủi ro xảy ra. Theo Khoản 1 Điều 10 Luật BHXH 2024, người tham gia BHXH có 07 quyền chính sau:

  • Hưởng đầy đủ các chế độ BHXH theo quy định pháp luật.
  • Được cấp và quản lý sổ BHXH.
  • Nhận thông tin định kỳ về việc đóng BHXH qua ứng dụng VssID hoặc xác nhận trực tiếp khi có yêu cầu.
  • Yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan BHXH thực hiện đúng trách nhiệm liên quan đến BHXH, bao gồm đăng ký tham gia, chốt sổ BHXH và các thủ tục khác.
  • Tham gia các chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách BHXH.
  • Chủ động đi giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi đang bảo lưu thời gian đóng BHXH.
  • Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về các vấn đề liên quan đến BHXH theo quy định pháp luật.

5.2 Nghĩa vụ của người tham gia

Bên cạnh quyền lợi, người tham gia BHXH cũng phải thực hiện đúng các nghĩa vụ để bảo đảm quyền lợi cá nhân và duy trì tính bền vững của hệ thống BHXH. Theo Khoản 1 Điều 11 Luật BHXH 2024, người tham gia có 03 nghĩa vụ chính:

  • Đóng BHXH đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.
  • Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ BHXH của bản thân.
  • Kê khai thông tin một cách chính xác, trung thực và đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan BHXH.

Hiểu rõ và thực hiện đúng quyền lợi cũng như nghĩa vụ sẽ giúp người tham gia BHXH bảo vệ quyền lợi cá nhân, đồng thời góp phần xây dựng một hệ thống an sinh xã hội công bằng, minh bạch và bền vững.

6. Các hành vi bị cấm khi tham gia BHXH

Người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) cần nắm rõ các hành vi bị cấm để tránh vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân và góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội minh bạch, công bằng.

Các hành vi bị cấm khi tham gia BHXH
Các hành vi bị cấm khi tham gia BHXH

Theo Điều 9 Luật BHXH 2024, có 07 nhóm hành vi bị nghiêm cấm:

  • Trốn tránh nghĩa vụ đóng BHXH: bao gồm chậm đóng, không đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH bắt buộc.
  • Chiếm dụng hoặc trì hoãn thanh toán các khoản tiền BHXH mà người lao động được hưởng.
  • Cản trở hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của người tham gia BHXH.
  • Gian lận, làm giả hồ sơ hoặc tài liệu liên quan đến việc thực hiện BHXH.
  • Cung cấp thông tin sai sự thật khi đăng ký, kê khai hoặc báo cáo liên quan đến BHXH.
  • Thông đồng, móc nối, bao che hoặc giúp sức cho các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH.
  • Cầm cố, mua bán, thế chấp hoặc đặt cọc sổ BHXH dưới bất kỳ hình thức nào.

Việc tuân thủ đầy đủ các quy định trên không chỉ giúp người tham gia bảo vệ quyền lợi của chính mình mà còn góp phần duy trì sự minh bạch, hiệu quả và bền vững của toàn bộ hệ thống BHXH.

7. Dịch vụ làm BHXH uy tín tại Thành phố Hồ Chí Minh

AZTAX là một trong những đơn vị uy tín, nhiều năm liền hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động tham gia BHXH. Liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc về thông tin, chính sách và chi phí khi đăng ký tham gia BHXH theo đúng Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX
Dịch vụ C&B trọn gói tại AZTAX

Tham khảo thêm một số dịch vụ của chúng tôi:

Như vậy, việc tìm hiểu kỹ các quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất sẽ giúp người lao động và người sử dụng lao động chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân. Nếu bạn còn băn khoăn chưa được giải đáp, hãy liên hệ ngay với AZTAX để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhé!

5/5 - (32 bình chọn)
5/5 - (32 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon