Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?

Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?

Hiện nay, nhu cầu du lịch nước ngoài tăng cao, nhiều người thắc mắc liệu có thể “Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?”. Để giải đáp thắc mắc trên, hãy cùng AZTAX tìm hiểu ngay trong bài viết này để tìm ra những câu trả lời chính xác nhất nhé!

1. Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?

Được. Người dân hoàn toàn có thể làm hộ chiếu tại nơi tạm trú mà không bắt buộc phải về nơi thường trú.

Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?
Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?

Căn cứ tại Điều 15 Luật Xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định về nơi làm hộ chiếu như sau:

Trường hợp cấp hộ chiếu lần đầu

  • Công dân có thể thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
  • Người có thẻ Căn cước công dân có thể thực hiện tại bất kỳ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nào thuận lợi.

Trường hợp cấp hộ chiếu từ lần thứ hai trở lên

  • Công dân có thể thực hiện tại bất kỳ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nào hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an

2. Thủ tục làm hộ chiếu tại nơi tạm trú

Căn cứ quy định tại Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, thủ tục làm hộ chiếu tại nơi tạm trú thực hiện như sau:

Thủ tục xin hộ chiếu tại nơi tạm trú
Thủ tục xin hộ chiếu tại nơi tạm trú

2.1 Hồ sơ làm hộ chiếu

  • Tờ khai theo mẫu.
  • Ảnh chân dung.
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của người dưới 14 tuổi.
  • Hộ chiếu phổ thông được cấp lần gần nhất nếu đã có. Trong trường hợp mất hộ chiếu, cần đơn báo mất hoặc thông báo đã tiếp nhận đơn báo mất từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân nếu có sự thay đổi thông tin so với hộ chiếu được cấp trước đó.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp cho người mất năng lực hành vi dân sự, gặp khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi hoặc người chưa đủ 14 tuổi do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp.

Nếu bản sao không có chứng thực, cần xuất trình bản gốc để kiểm tra và đối chiếu thông tin.

2.2 Trình tự các bước làm hộ chiếu

Bước 1: Điền tờ khai

Bước 2: Kiểm tra thông tin, chụp ảnh và lấy vân tay

  • Cán bộ thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu sẽ kiểm tra và so sánh thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất, nhập cảnh. Sau đó, họ sẽ chụp ảnh và lấy dấu vân tay cho hồ sơ của bạn.
  • Chụp ảnh chân dung, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu.

Bước 3: Thanh toán phí và nhận giấy hẹn trả kết quả

Sau khi thanh toán phí, bạn sẽ nhận được giấy hẹn trả kết quả từ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Trong trường hợp hộ chiếu chưa được cấp, cơ quan sẽ cung cấp lời giải đáp bằng văn bản, đồng thời làm rõ nguyên nhân.

Lệ phí cấp hộ chiếu được chỉ định trong Biểu mức thu phí và lệ phí được quy định theo Thông tư 25/2021/TT-BTC như sau:

Nội dung Mức thu (Đồng/lần cấp)
Cấp mới 200.000
Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất 400.000
Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự 100.000

Thời gian làm hộ chiếu:

Trường hợp Thời hạn
Cấp lần đầu 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Cấp lần thứ hai trở đi 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
Cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh.
  • Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết.
  • Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.
03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận

3. Đối tượng nào sẽ được cấp hộ chiếu phổ thông?

Đối tượng nào sẽ được cấp hộ chiếu phổ thông?
Đối tượng nào sẽ được cấp hộ chiếu phổ thông?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông như sau:

Điều 14. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông
Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.”

Như vậy, công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ các trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.

4. Một số câu hỏi thường gặp

4.1 Hộ chiếu được hiểu như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về hộ chiếu như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3. Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Do đó, hộ chiếu là tài liệu được chính phủ sở hữu, được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho công dân của nước này. Chức năng của hộ chiếu bao gồm xuất nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

4.2 Làm hộ chiếu thì cần những gì?

Theo quy định khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước:

Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;
b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài:

Cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài
1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung, giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1a Điều này và xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

4.3 Trong thời hạn bao nhiêu ngày thì có kết quả cấp hộ chiếu phổ thông?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

“7. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.”

Theo quy định, trong vòng 8 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh sẽ hoàn thành và trả kết quả cho người nộp đơn.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an sẽ trả kết quả cho người yêu cầu.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trên đây, AZTAX đã giải đáp thắc mắc về câu hỏi “Làm hộ chiếu tại nơi tạm trú có được không?”. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn chi tiết về các thủ tục liên quan đến làm hộ chiếu, hãy liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089 để nhận được hỗ trợ một cách tận tình và nhanh chóng nhất nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon