Phương pháp hạch toán kế toán giá thành xây dựng

Hạch toán kế toán giá thành xây dựng

Hiểu về kế toán giá thành xây dựng có thể là yếu tố quyết định trong việc hiểu sâu về hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng. Nhiệm vụ của kế toán không chỉ giúp bạn đánh giá hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp, mà còn cung cấp cái nhìn toàn diện. Hãy cùng AZTAX khám phá trong bài viết dưới đây để biết rõ hơn về kế toán giá thành xây dựng.

1. Giá thành công trình xây dựng là gì?

Giá thành công trình xây dựng là gì?
Giá thành công trình xây dựng là gì?

Giá thành công trình xây dựng là giá hợp đồng dự kiến, được quy định trong Hợp đồng xây dựng, sau khi trừ các loại thuế hiện hành. Đây là chi phí hoàn thành công việc xây dựng, do tư vấn chi phí ước tính và được thành phố cùng kiến trúc sư đồng ý, dựa trên giá thị trường dự kiến tại thời điểm xây dựng. Nếu thành phố cung cấp lao động hoặc vật liệu, giá trị thị trường của lao động hoặc vật liệu đó sẽ được tính vào. Để tránh nhầm lẫn, “Giá thành công trình” không bao gồm khoản bồi thường cho kiến trúc sư, tư vấn của kiến trúc sư, tư vấn của thành phố liên quan đến dự án, chi phí đất đai, chi phí phát triển thành phố, thuế chi phí phát triển hoặc các chi phí khác do thành phố chịu trách nhiệm, ngoại trừ nhân công và vật liệu cho công trình xây dựng.

Giá thành công trình xây dựng còn được coi là toàn bộ chi phí cho chủ sở hữu, bao gồm tất cả các yếu tố của dự án do chuyên gia thiết kế hoặc chỉ định, bao gồm chi phí nhân công và vật liệu theo giá thị trường hiện tại do chủ sở hữu trang bị, và thiết bị được thiết kế, chỉ định hoặc cung cấp cụ thể theo thiết kế chuyên nghiệp. Chi phí xây dựng bao gồm chi phí quản lý hoặc giám sát xây dựng do người quản lý xây dựng hoặc nhà thầu cung cấp, cộng với một khoản phụ cấp hợp lý cho chi phí và lợi nhuận của từng người quản lý xây dựng hoặc nhà thầu.

Giá thành công trình xây dựng là tổng chi phí mà chủ đầu tư phải chi trả để hoàn thành một công trình xây dựng. Các chi phí này bao gồm chi phí nguyên liệu, chi phí máy thi công, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Tất cả những chi phí này được tính bằng tiền để hoàn thành một hạng mục hoặc toàn bộ công trình. Theo quy định của pháp luật hiện hành, giá thành công trình xây dựng được chia thành ba loại như sau:

Giá thành kế hoạch:

Đây là chi phí sản phẩm được xác định dựa trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch được tính theo công thức như sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán công tác xây lắp – Mức hạ giá thành kế hoạch

Giá thành dự toán:

Khi nhắc đến dự toán, chúng ta nghĩ ngay đến việc dự trù trước chi phí cần thiết cho hoạt động xây dựng công trình. Công thức tính giá thành dự toán được thực hiện như sau:

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình – Lãi định mức

Trong đó, lãi định mức là phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nước quy định cho từng loại và sản phẩm xây lắp cụ thể.

Giá thành dự toán được coi là hạn mức chi phí tối đa mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi. Đây là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu.

Giá thành thực tế:

Đây là tổng chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định. Giá thành thực tế được xác định dựa vào số liệu kế toán cung cấp và bao gồm các chi phí thực tế để mua vật tư và xây dựng công trình. Tuy nhiên, giá thành thực tế không bao gồm những chi phí phát sinh như mất mát, hao hụt vật tư do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp. Giá thành thực tế chỉ được xác định khi công trình hoàn thành.

2. Nhiệm vụ của kế toán giá thành công trình xây dựng

Nhiệm vụ kế toán giá thành công trình xây dựng
Nhiệm vụ kế toán giá thành công trình xây dựng

Để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp, vai trò của kế toán giá thành là vô cùng quan trọng. Họ cần hiểu rõ nhiệm vụ cốt lõi của mình trong quá trình tổ chức kế toán giá thành và nhận thức được mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận kế toán khác.

Cụ thể, nhiệm vụ của kế toán giá thành công trình bao gồm:

  • Xác định đối tượng kế toán và giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
  • Áp dụng các phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành phù hợp với quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
  • Tổ chức và áp dụng tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán tồn kho được lựa chọn.
  • Xác định giá thành thực tế của các sản phẩm và tiến hành tổng kết kết quả hạch toán theo từng đơn vị, nhóm sản phẩm. Đồng thời, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.
  • Lập các báo cáo liên quan đến giá thành sản phẩm.
  • Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và phát hiện các cơ hội để giảm giá thành sản phẩm nếu có thể.

3. Đối tượng của kế toán giá thành công trình xây dựng

Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành

Trong ngành xây dựng, sản phẩm có tính đơn lẻ, do đó đối tượng tính giá thành là từng công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành. Bên cạnh đó, đối tượng tính giá thành cũng có thể là các giai đoạn hoàn thành theo thỏa thuận, tùy thuộc vào phương thức bàn giao và thanh toán giữa nhà thầu và chủ đầu tư.

Đối tượng tính giá thành công trình bao gồm:

Giá thành chi tiết:

Mỗi công trình thường được chia thành nhiều hạng mục, gói thầu, hoặc công trình con. Giá thành có thể được tính dựa trên từng chi tiết, sau đó tổng hợp lên giá thành của toàn bộ công trình.

  • Theo công trình: Giá thành chỉ phát sinh một lần và không lặp lại.
  • Nguyên vật liệu: Thường được mua và xuất thẳng cho công trình, ít đi qua kho. Cũng có thể được chuyển giữa các công trình.
  • Các chi phí NC, Máy thi công, thầu phụ, chi phí chung, chi phí thuê ngoài: Tùy thuộc vào công việc cụ thể, các chi phí này có thể được chỉ định cho từng công trình hoặc được phân bổ cho các công trình dựa trên yếu tố chi phí nguyên vật liệu.

Bảng dự toán công trình:

Bảng dự toán công trình thường được tạo ra khi công ty thầu thi công một dự án xây dựng. Sau đó, cần thường xuyên so sánh giữa giá thành dự toán và chi phí thực tế để đảm bảo sự hiệu quả và tính chính xác của dự án.

Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

Trong trường hợp dự án xây dựng diễn ra ngoại tỉnh và có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 tỷ đồng, sẽ phát sinh thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.

Chi phí dở dang:

Chi phí dở dang thường được tập hợp ở tài khoản 154 và sau đó được kết chuyển sang tài khoản 632.

Xác định lãi lỗ:

Để xác định kết quả kinh doanh theo từng dự án xây dựng, cần phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng công trình cụ thể.

Lãi vay ngân hàng:

Các công ty xây dựng thường phải vay ngân hàng để đảm bảo quỹ tài chính cho việc thi công dự án. Các khoản vay này thường được cấp cho các tổ đội thi công dưới dạng tạm ứng. Một số đơn vị cần theo dõi lãi vay này theo từng tổ đội thi công.

4. Phương pháp hạch toán về giá thành công trình xây dựng

Phương pháp hạch toán về giá thành công trình xây dựng
Phương pháp hạch toán về giá thành công trình xây dựng

4.1 Tập hợp chi phí đối với công ty xây dựng

Dựa vào Thông tư 133 Dựa vào Thông tư 200
Chi phí NVL trực tiếp Nợ TK 1541 Có TK 152 Nợ TK 621 Có TK 152
Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 1542 Có TK 334 Nợ TK 622 Có TK 334
Chi phí phân bổ CCDC Nợ TK 1547 Có TK 142/242 Nợ TK 6273 Có TK 242
Chi phí khấu hao TSCĐ Nợ TK 1547 Có TK 214 Nợ TK 6274 Có TK 214
Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 1543 Có TK liên quan Nợ TK 623 Có TK liên quan

4.2 Kết chuyển chi phí đối với công trình xây dựng

Theo Thông tư 133

  • Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  • Có TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Có TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Có TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công
  • Có TK 1547: Chi phí chung như chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí lán trại…

Theo Thông tư 200

  • Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  • Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
  • Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công công trình.
  • Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.

4.3 Tính giá thành xây dưng

Tính giá thành tổng hợp (Z):

Z=D1+Tổng chi phí phát sinh trong kỳ​−D2

Trong đó:

  • D1: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (dư Nợ TK 154 đầu kỳ).

Tổng chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm:

Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

  • D2: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (dư Nợ TK 154 cuối kỳ).

4.4 Xuất hóa đơn cho công trình hoàn thành hoặc hoàn thành từng giai đoạn

Tài khoản sử dụng

  • TK 131: Phải thu của khách hàng (trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán tiền)
  • TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
  • TK 3331: Thuế GTGT hàng bán ra
  • TK 632: Giá vốn hàng bán
  • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Cách định khoản

Bán hàng có 2 bút toán phản ánh giá vốn và bút toán phản ánh doanh thu

Phản ánh doanh thu:

  • Nợ TK 131: Nếu khách hàng chưa thanh toán
  • Có TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
  • Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Phản ánh giá vốn:

  • Nợ TK 632: Giá vốn xuất bán
  • Có TK 154: Trị giá thành phẩm

Hy vọng chi tiết về kế toán giá thành xây dựng mà AZTAX cung cấp ở bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn trong công việc này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ ngay với AZTAX. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của bạn.

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon