Hướng dẫn cách hạch toán kế toán công ty phần mềm

Hạch toán kế toán công ty phần mềm

Kế toán công ty phần mềm là một phần không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt khi doanh nghiệp đang phát triển và mở rộng quy mô. Đây không chỉ là một quy trình đòi hỏi kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi sự cẩn trọng và tinh tế trong xử lý thông tin tài chính. Trong bài viết này, hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết về công việc và cách hạch toán kế toán trong các công ty phần mềm.

1. Kế toán công ty phần mềm là gì?

Kế toán công ty phần mềm là gì?
Kế toán công ty phần mềm là gì?

Vị trí kế toán công ty phần mềm đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp này. Nhiệm vụ chính của kế toán công ty phần mềm là cân đối tài chính và thường xuyên báo cáo về tình hình tài chính cho ban lãnh đạo. Ngoài ra, họ còn phải thực hiện các công việc kế toán đặc thù chỉ có trong môi trường của công ty phần mềm.

Đặc thù của doanh nghiệp (DN) phần mềm nằm ở việc kinh doanh các sản phẩm chủ yếu là phần mềm và công nghệ liên quan, bao gồm Hosting, Domain, các ứng dụng phần mềm, giải pháp công nghệ và các dịch vụ khác như sau:

  • Quản trị, bảo hành và bảo trì phần mềm cùng hệ thống thông tin
  • Tư vấn, đánh giá và thẩm định chất lượng phần mềm
  • Tư vấn, xây dựng dự án phần mềm
  • Tư vấn định giá phần mềm
  • Chuyển giao công nghệ phần mềm
  • Tích hợp hệ thống
  • Đảm bảo an toàn và an ninh cho sản phẩm phần mềm và hệ thống thông tin
  • Phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm
  • Các dịch vụ phần mềm khác

2. Cách hạch toán kế toán công ty phần mềm

Phương pháp hạch toán kế toán công ty phần mềm
Phương pháp hạch toán kế toán công ty phần mềm

2.1 Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm

Khi bắt đầu một năm tài chính mới, việc kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối từ năm trước sang năm hiện tại được thực hiện như sau:

Trường hợp Tài khoản (TK) 4212 có số dư Có (Lãi):

  • Ghi Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
  • Ghi Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ):

  • Ghi Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
  • Ghi Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Nếu có lỗ trong một năm, lỗ này sẽ được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo chính sách tài chính hiện hành.

2.2 Xác định thuế môn bài phải nộp trong năm

Đối với các doanh nghiệp được thành lập từ ngày 01/01 đến ngày 30/6, yêu cầu nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định.

Đối với các doanh nghiệp được thành lập từ ngày 01/07 đến ngày 31/12, yêu cầu nộp 50% mức thuế môn bài.

Thuế môn bài cho các chi nhánh được quy định như sau:

  • Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn đăng ký: 1.000.000đ
  • Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập: 2.000.000 đ

Lưu ý:

  • Trong trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh tại cùng địa phương cấp tỉnh, doanh nghiệp sẽ thực hiện nộp thuế môn bài và tờ khai thuế môn bài (nếu có thay đổi mức thuế môn bài) của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc ở địa phương cấp tỉnh khác nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, đơn vị trực thuộc sẽ thực hiện nộp thuế môn bài và tờ khai thuế môn bài (nếu có thay đổi mức thuế môn bài) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc.

Thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài được quy định như sau:

  • Đối với doanh nghiệp mới thành lập, thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
  • Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài (trong trường hợp phải nộp tờ khai) và nộp thuế môn bài cuối cùng là ngày 30 tháng 01 của năm tài chính hiện hành.

Hạch toán lệ phí môn bài:

  • Nợ Tài khoản 6425
  • Có TK 3338
  • Nộp tiền lệ phí môn bài
  • Nợ TK 3338
  • Có TK 111, 112

2.3  Tính giá thành sản phẩm

Trong các công ty phần mềm, yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm thường bao gồm các khoản chi phí như lương của nhân viên, chi phí thiết kế phần mềm và các chi phí sản xuất chung như khấu hao công cụ và dịch vụ mua ngoài. Đây là những yếu tố quan trọng đóng góp vào quyết định giá thành và giá bán cuối cùng của sản phẩm.

  • Các chi phí được tập hợp vào Tài khoản 154 bao gồm cả TK 622 và TK 627
  • Chi phí nhân công
  • Chi phí sản xuất chung

Hạch toán cho trang thiết bị như máy tính, bút, thước kẻ, bàn ghế, giấy và các vật dụng khác được thực hiện để phục vụ công việc của nhân viên.

  • Hóa đơn đầu vào
  • Hóa đơn đầu ra

Đối với CCDC và TSCĐ, việc thực hiện bảng theo dõi phân bổ là bắt buộc, và việc phân bổ thường được thực hiện vào cuối mỗi tháng.

Chứng từ ngân hàng: Cuối mỗi tháng, việc ra ngân hàng bao gồm việc lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có để lưu trữ và làm căn cứ cho việc ghi sổ sách kế toán.

  • Lãi ngân hàng: ghi nợ tài khoản 112 và có tài khoản 515
  • Phí ngân hàng: ghi nợ tài khoản 6425 và có tài khoản 112
  • Các khoản nợ vào tài khoản 627 và 642 sẽ có tương ứng với các khoản có vào TK 142, 242, và 214

Đối với CCDC và TSCĐ, việc phải có bảng theo dõi phân bổ là bắt buộc, và việc phân bổ thường được thực hiện vào cuối mỗi tháng.

  • Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp
  • Cuối các quý, năm xác định chi phí thuế TNDN phải nộp

3. Công việc kế toán công ty phần mềm

Công việc của kế toán công ty phần mềm
Công việc của kế toán công ty phần mềm

Công việc kế toán trong môi trường công ty phần mềm đặc thù và đa dạng. Tuy nhiên, độ khó của nó thường phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của nhân sự. Các nhiệm vụ cụ thể của một nhân sự kế toán công ty phần mềm bao gồm:

  • Xác định giá thành và doanh thu của sản phẩm dựa trên các hợp đồng kinh tế cụ thể.
  • Thường xuyên kiểm tra các chứng từ và hồ sơ từ các hợp đồng khách hàng để đảm bảo tính chính xác và dễ dàng báo cáo khi cần thiết.
  • Tính toán doanh thu và lợi nhuận theo thời gian (tháng, quý, năm) để báo cáo kết quả kinh doanh một cách chính xác.
  • Thực hiện việc kê khai sổ sách và các khoản thuế, đồng thời chuẩn bị và báo cáo tài chính cho công ty.
  • Quyết toán thuế cuối năm là một nhiệm vụ quan trọng và định kỳ cần thực hiện.
  • Quản lý và thực hiện khấu hao tài sản theo thời gian, quy trình và phương pháp khoa học, đồng thời kiểm tra để đảm bảo tài sản của công ty được quản lý hiệu quả.
  • Phân bổ công cụ và dụng cụ một cách hợp lý để tính toán phí và tiêu hao một cách chính xác và khoa học.

4. Công việc kế toán công ty phần mềm có khó không?

Công việc của kế toán công ty phần mềm có khó không?
Công việc của kế toán công ty phần mềm có khó không?

Công việc kế toán công ty phần mềm có những đặc thù riêng, nhưng sự khó khăn của nó phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của nhân viên kế toán. Công việc cụ thể bao gồm:

  • Thực hiện tính giá thành và doanh thu sản phẩm dựa trên các hợp đồng kinh tế
  • Kiểm tra chứng từ và hồ sơ từ các hợp đồng khách hàng để báo cáo và đối chiếu chứng từ khi cần
  • Tính toán doanh thu và lợi nhuận theo thời gian để báo cáo kết quả kinh doanh
  • Lập sổ sách và thực hiện khai báo thuế, hạch toán và báo cáo tài chính
  • Quyết toán thuế cuối năm định kỳ
  • Thực hiện khấu hao tài sản và theo dõi để bảo vệ tài sản của công ty
  • Phân bổ công cụ dụng cụ hợp lý để tính phí và tiêu hao của chúng

5. Công ty phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Công ty phần mềm có chịu thuế GTGT không?
Công ty phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Về mặt thuế TNDN

Các doanh nghiệp (DN) được cấp phép thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm có thể được hưởng ưu đãi thuế như sau:

  • Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, bắt đầu từ năm có doanh thu đầu tiên từ dự án đầu tư mới.
  • Miễn thuế 04 năm kể từ năm đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới, và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Trong trường hợp DN không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, thời gian miễn thuế và giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. DN phải tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp Thuế TNDN theo kê khai để được áp dụng ưu đãi.

Về mặt thuế GTGT

Công việc sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm thường không chịu thuế GTGT, theo quy định tại Khoản 21, Điều 4 của Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp (DN) sản xuất sản phẩm phần mềm cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, hoặc cung ứng cho tổ chức hoặc cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu vực phi thuế quan, DN có thể được áp dụng thuế suất GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Chúng tôi hy vọng rằng qua bài viết về kế toán công ty phần mềm, quý khách sẽ được trải nghiệm một cái nhìn tổng quan và chi tiết hơn. Từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận được sự tư vấn chuyên sâu, vui lòng liên hệ với AZTAX ngay hôm nay.

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon