Hoàn thuế GTGT dự án đầu tư là một trong những chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm gánh nặng tài chính trong giai đoạn đầu tư ban đầu. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần đáp ứng hàng loạt điều kiện khắt khe và thực hiện thủ tục một cách chính xác. Trong bài viết này, AZTAX sẽ giúp bạn hiểu rõ ai được hoàn, khi nào được hoàn và cần chuẩn bị những gì để tránh bị từ chối hồ sơ.
1. Giới thiệu về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư
Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư không chỉ là một quyền lợi quan trọng mà còn là “chìa khóa” giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền và đẩy mạnh phát triển. Tuy nhiên, quy trình và điều kiện để được hoàn thuế lại không hề đơn giản, gây không ít băn khoăn cho nhà đầu tư. Vậy thực tế hoàn thuế GTGT dự án đầu tư hoạt động ra sao?

1.1 Khái niệm hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc cơ quan thuế nhà nước trả lại số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đã nộp hoặc được khấu trừ, trong trường hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Đây là một biện pháp hỗ trợ tài chính quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn dự án chưa tạo ra doanh thu.
1.2 Tầm quan trọng và ý nghĩa của hoàn thuế GTGT trong đầu tư kinh doanh
Chính sách hoàn thuế GTGT đóng vai trò giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai dự án, nhất là khi chưa có hoạt động kinh doanh hoặc không phát sinh thuế đầu ra để khấu trừ. Điều này không chỉ thúc đẩy hoạt động đầu tư mà còn góp phần hỗ trợ doanh nghiệp duy trì nguồn vốn, từ đó tạo động lực phát triển kinh tế.
Xem thêm: Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?
2. Cơ sở pháp lý về hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Bạn có biết rằng việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho dự án đầu tư không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn là quyền lợi được bảo vệ nghiêm ngặt theo pháp luật? Tuy nhiên, để được hưởng chính sách này, doanh nghiệp cần nắm rõ những quy định pháp lý nền tảng nào?

Nền tảng pháp lý (Luật Thuế GTGT, Nghị định và Thông tư)
Các quy định pháp luật bao gồm:
- Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (được cập nhật bởi Luật 31/2013/QH13).
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành luật.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (kèm theo các văn bản bổ sung như Thông tư 130/2016/TT-BTC).
Những văn bản này xác định rõ ràng các điều kiện, thủ tục và đối tượng thụ hưởng chính sách hoàn thuế GTGT.
Tiêu chí để được hưởng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Doanh nghiệp được hưởng hoàn thuế GTGT khi:
- Áp dụng phương pháp khấu trừ để nộp thuế GTGT.
- Thực hiện dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn triển khai và chưa bắt đầu sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án không khấu trừ hết hoặc thuộc các trường hợp được hoàn thuế theo luật (ví dụ: dự án tại cùng địa bàn với trụ sở chính).
Các tình huống không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT
Một số trường hợp không được hoàn thuế gồm:
- Dự án đầu tư không thuộc nhóm chịu thuế GTGT (chẳng hạn như một số dự án nông nghiệp hoặc chăn nuôi).
- Doanh nghiệp thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc kê khai không đầy đủ.
- Các đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp để nộp thuế GTGT (không khấu trừ).
3. Điều kiện để doanh nghiệp có dự án đầu tư mới được hoàn thuế GTGT
Ngày 12/10/2023, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4525/TCT-CS để phản hồi các kiến nghị liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hành chính từ Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam. Trong đó, một nội dung đáng chú ý là quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư mới.
Theo khoản 3 Điều 1 của Luật thuế GTGT năm 2016, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi có dự án đầu tư mới đang trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ và số thuế này tích lũy đạt từ 300 triệu đồng trở lên thì được phép hoàn thuế GTGT.
Cụ thể hơn, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP, để đủ điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là đơn vị đã đăng ký kinh doanh và áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, bao gồm cả doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư.
- Có dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Đầu tư, có thể tại địa phương nơi đặt trụ sở chính hoặc khác tỉnh, thành phố. Dự án đầu tư có thể được triển khai theo nhiều giai đoạn hoặc chia thành các phần hạng mục riêng biệt.
- Dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động khai thác thương mại.
- Phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án, mà sau khi đã bù trừ với thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh hiện tại (nếu có), vẫn còn số thuế chưa được khấu trừ đạt mức từ 300 triệu đồng trở lên thì đủ điều kiện hoàn.
Trong trường hợp doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, cần bổ sung các loại giấy tờ như giấy phép, chứng nhận, hoặc văn bản chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền để chứng minh tính hợp pháp của dự án trong giai đoạn đầu tư. Nếu pháp luật không yêu cầu các loại giấy tờ này, doanh nghiệp vẫn có thể được hoàn thuế nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
4. Đối tượng thụ hưởng chính sách hoàn thuế GTGT

Đơn vị kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Đối tượng thụ hưởng là các tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là được phép trừ thuế đầu vào từ thuế đầu ra. Đây là yêu cầu cơ bản để được xem xét hoàn thuế.
Các dự án đầu tư đủ điều kiện xem xét hoàn thuế
Bao gồm:
- Dự án đầu tư mới phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng hoặc mở rộng quy mô kinh doanh.
- Dự án triển khai tại cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính của doanh nghiệp.
Các đơn vị chịu thuế GTGT theo quy định
Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT (theo Điều 2 Luật Thuế GTGT) là đối tượng chịu thuế. Điều này bao gồm cả doanh nghiệp có dự án đầu tư phát sinh thuế GTGT đầu vào.
5. Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục hoàn thuế đúng quy định là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) một cách hợp pháp. Dưới đây là nội dung hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT áp dụng cho dự án đầu tư:

5.1. Hồ sơ khai thuế cho dự án đầu tư
Khi doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh và thuộc diện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có thực hiện dự án đầu tư thì cần tiến hành kê khai thuế riêng cho dự án đó. Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện việc bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án với thuế GTGT phát sinh từ hoạt động kinh doanh hiện tại.
Tùy vào phương pháp tính thuế được áp dụng, hồ sơ khai thuế sẽ có sự khác biệt:
- Nếu áp dụng phương pháp trực tiếp, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
- Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
- Giấy ủy quyền (nếu người đại diện pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục).
- Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ hồ sơ cần bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu số 02/GTGT theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ đầu vào sử dụng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 01-2/GTGT.
- Giấy ủy quyền (nếu có).
5.2 Thủ tục nộp hồ sơ hoàn thuế
Việc nộp hồ sơ thuế cho dự án đầu tư phụ thuộc vào tình trạng hoạt động của dự án:
5.2.1. Dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động
- Nếu dự án triển khai tại cùng địa bàn tỉnh/thành phố với trụ sở chính:
Doanh nghiệp cần lập hồ sơ khai thuế riêng và nộp tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính.
Số thuế GTGT đầu vào của dự án được phép bù trừ với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang triển khai. Phần chưa được khấu trừ sẽ là căn cứ để hoàn thuế GTGT. - Nếu dự án thực hiện tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính:
- Có Ban quản lý dự án hoặc chi nhánh: Đơn vị này phải lập và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế địa phương nơi đặt dự án.
- Không có Ban quản lý dự án hoặc chi nhánh: Doanh nghiệp phải tự lập hồ sơ riêng và nộp cho cơ quan thuế tại trụ sở chính.
5.2.2. Dự án đầu tư đã đi vào hoạt động
Trong trường hợp dự án đầu tư đã hoàn tất và doanh nghiệp được thành lập mới từ dự án:
- Doanh nghiệp ban đầu là chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã phát sinh (bao gồm phần đã hoàn và chưa hoàn) để chuyển giao cho đơn vị mới thành lập. Doanh nghiệp mới sẽ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ kê khai và hoàn thuế theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp vẫn đang trong quá trình đầu tư và thực hiện đồng thời hoạt động sản xuất kinh doanh thì thuế GTGT đầu vào của dự án sẽ được kê khai cùng với thuế GTGT phát sinh tại trụ sở chính trong cùng một hồ sơ.
6. Bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 13/2023/TT-BTC), khi doanh nghiệp có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như sau:
- Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ chứng minh việc đăng ký đầu tư:
Bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư – áp dụng với những trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư. - Nếu dự án có thực hiện xây dựng công trình:
Cần cung cấp bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp; kèm theo giấy phép xây dựng hợp lệ. - Bản sao chứng từ thể hiện phần vốn góp điều lệ của doanh nghiệp đối với dự án đầu tư đang triển khai.
- Đối với dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư:
Phải nộp kèm bản sao một trong các loại giấy tờ xác nhận điều kiện kinh doanh như Giấy phép, Giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận/thừa nhận được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền – theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP. - Bảng kê chi tiết hóa đơn, chứng từ đầu vào phục vụ cho dự án đầu tư:
Sử dụng Mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trường hợp người nộp thuế đã truyền hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế thì không cần đính kèm bảng kê này. - Các quyết định nội bộ liên quan đến dự án đầu tư:
Bao gồm Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, quyết định giao nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động (áp dụng nếu đơn vị trực tiếp nộp hồ sơ là chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án).
7. Một số tình huống cụ thể về hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT không phải lúc nào cũng đơn giản và suôn sẻ như nhiều người vẫn nghĩ. Có những trường hợp doanh nghiệp gặp phải tình huống “khó đỡ” khiến việc hoàn thuế bị trì hoãn hoặc từ chối. Vậy những tình huống cụ thể nào thường xảy ra và doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh rắc rối khi hoàn t2025

Dự án đầu tư tại cùng địa bàn tỉnh/thành phố với cơ sở kinh doanh
Khi dự án đầu tư nằm cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào sau khi thực hiện bù trừ với hoạt động kinh doanh (nếu có). Đây là trường hợp phổ biến và được ưu tiên giải quyết.
Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm chịu hoặc không chịu thuế GTGT
- Nếu dự án tạo ra sản phẩm chịu thuế GTGT (như hàng hóa thông dụng), doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Nếu sản phẩm không chịu thuế GTGT (như chăn nuôi), doanh nghiệp không được hoàn mà chỉ ghi nhận vào chi phí.
Ví dụ cụ thể về tính toán và bù trừ thuế GTGT:
Công ty B đầu tư dự án với thuế GTGT đầu vào 120 triệu đồng, trong khi hoạt động kinh doanh hiện tại có thuế GTGT đầu ra 80 triệu đồng. Sau khi bù trừ, còn dư 40 triệu đồng, công ty có thể đề xuất hoàn số thuế này.
8. Các câu hỏi thường gặp
8.1 Dự án đầu tư mất bao lâu để được hoàn thuế?
Khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện và nộp hồ sơ hợp lệ, thời gian hoàn thuế sẽ phụ thuộc vào quy trình xử lý của cơ quan thuế, thông thường từ 15–40 ngày làm việc.
8.2 Dự án đầu tư chưa hoàn thành có được hoàn thuế không?
Có. Dự án dù chưa hoàn thành vẫn có thể được hoàn thuế nếu đáp ứng các tiêu chí về thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật.
8.3 Trường hợp dự án chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra thì xử lý thế nào?
Nếu dự án thuộc diện đầu tư mới và đáp ứng quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp vẫn có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào mà không cần phát sinh thuế đầu ra. Thuế được hoàn trực tiếp, không cần bù trừ.
8.4 Dự án chăn nuôi có được hoàn thuế GTGT không?
Nếu sản phẩm của dự án chăn nuôi không thuộc diện chịu thuế GTGT, thì doanh nghiệp không được hoàn thuế. Phần thuế GTGT đầu vào sẽ được tính vào chi phí hoạt động.
8.5 Dự án xây dựng cơ bản có được hoàn thuế không?
Có, nếu dự án xây dựng cơ bản phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
8.6 Doanh nghiệp chế xuất có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thuộc khu phi thuế quan nên không phải nộp thuế GTGT với hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, nếu bán hàng vào nội địa, hàng sẽ bị tính như nhập khẩu và phải chịu thuế GTGT.
Vì không nộp thuế nên DNCX không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa/dịch vụ nội địa. Việc hoàn thuế cho DNCX là không đúng luật và tạo bất lợi cho nhà cung cấp nội địa.
8.7 Thuế GTGT vãng lai có được hoàn không?
Không. Thuế GTGT vãng lai (1-2% doanh thu phát sinh tại địa phương khác trụ sở chính) không được khấu trừ hay hoàn lại theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Luật Thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp nộp thừa hoặc nhầm, có thể xin hoàn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
8.8 Hạch toán hoàn thuế GTGT dùng tài khoản nào?
TK 1331: Thuế GTGT từ hàng hóa/dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh.
TK 1332: Thuế GTGT từ mua sắm tài sản cố định.
TK 1333: Theo dõi số thuế đã nộp hồ sơ hoàn nhưng chưa có quyết định.
TK 1338: Theo dõi số thuế đã có quyết định hoàn nhưng chưa nhận được tiền.
Ví dụ: Hoàn 50 triệu
Nộp hồ sơ: từ 1331 → 1333
Có quyết định hoàn: 1333 → 1338
Nhận tiền: 1338 → 112
8.9 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT
Theo tháng: Chậm nhất ngày 20 tháng sau.
Theo quý: Chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau.
Theo lần phát sinh: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
8.10 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT
Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
Nếu có dự án đầu tư tại địa phương khác: Nộp hồ sơ tại nơi có dự án.
Nếu chuyển nhượng bất động sản: Nộp tại nơi có bất động sản chuyển nhượng.
Hy vọng qua chia sẻ trên, doanh nghiệp của bạn đã nắm rõ quy trình hoàn thuế GTGT dự án đầu tư và biết cách chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác. Nếu bạn cần tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục hoàn thuế, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua số HOTLINE: 0932.383.089 để tư vấn cụ thể hơn. Đừng để những thiếu sót nhỏ khiến doanh nghiệp bỏ lỡ quyền lợi thuế đáng có!
Xem thêm: Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Xem thêm: Điều kiện hoàn thuế gtgt hàng nhập khẩu











