Cách hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất 2026

Cách hạch toán hàng nhập khẩu và Thuế nhập khẩu

Việc hạch toán hàng nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế. Kế toán cần hiểu rõ và tuân thủ các nguyên tắc hạch toán đối với hàng nhập khẩu cũng như các loại thuế đi kèm. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu về cách hạch toán hàng nhập khẩu mới nhất năm 2024.

Nội Dung Bài Viết

1. Vấn đề tỷ giá hàng nhập khẩu

1.1. Xác định tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Khi nhập khẩu hàng hóa và phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi giá trị giao dịch sang đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Tùy bản chất nghiệp vụ, việc ghi nhận được thực hiện theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ.

Nguyên tắc chung là doanh nghiệp phải lựa chọn đúng loại tỷ giá cho từng khoản mục, áp dụng nhất quán giữa các kỳ và bảo đảm số liệu không làm sai lệch trọng yếu Báo cáo tài chính. Trường hợp đơn vị tiền tệ kế toán là Đồng Việt Nam, toàn bộ nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang VND trước khi ghi sổ.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần phân biệt rõ:

  • Tỷ giá dùng để ghi nhận ban đầu tài sản, doanh thu, chi phí, khoản phải thu và khoản phải trả;
  • Tỷ giá dùng khi thu hồi công nợ hoặc thanh toán bằng ngoại tệ;
  • Tỷ giá dùng để ghi giảm tiền và các khoản mục tiền tệ;
  • Phần chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán.

1.2. Các loại tỷ giá sử dụng trong kế toán ngoại tệ

Hai nhóm tỷ giá chủ yếu được sử dụng gồm:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế, bao gồm tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình và tỷ giá xấp xỉ;
  • Tỷ giá ghi sổ, bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

Việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào thời điểm giao dịch mà còn căn cứ vào nội dung kinh tế của nghiệp vụ, loại tài khoản được ghi nhận và yêu cầu quản lý ngoại tệ của doanh nghiệp.

1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế

Tỷ giá giao dịch thực tế được sử dụng chủ yếu để ghi nhận ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động và nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai cách xác định sau:

  • Sử dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch;
  • Sử dụng tỷ giá xấp xỉ, được xây dựng trên cơ sở tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại cùng thời điểm của ngân hàng mà doanh nghiệp giao dịch.

Khi áp dụng tỷ giá xấp xỉ, doanh nghiệp cần bảo đảm mức chênh lệch so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch không vượt quá ±1%. Phương pháp này chỉ được sử dụng khi không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ.

Nếu ngân hàng thường xuyên giao dịch không niêm yết tỷ giá của loại ngoại tệ phát sinh, doanh nghiệp có thể lựa chọn một đồng tiền trung gian để thực hiện quy đổi. Phương pháp quy đổi phải được áp dụng nhất quán và trình bày trong Thuyết minh Báo cáo tài chính, bao gồm:

  • Căn cứ lựa chọn đồng tiền trung gian;
  • Phương pháp quy đổi ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán;
  • Cách thức bảo đảm tính nhất quán giữa các giao dịch và kỳ kế toán.

1.2.2. Tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá ghi sổ được sử dụng chủ yếu khi doanh nghiệp ghi giảm tiền, thu hồi khoản phải thu, thanh toán khoản phải trả hoặc tất toán những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp sau:

Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh

Đây là tỷ giá được xác định riêng cho từng giao dịch hoặc từng đối tượng công nợ. Khi thu hồi khoản phải thu hoặc thanh toán khoản phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp sử dụng:

  • Tỷ giá thực tế tại thời điểm khoản phải thu hoặc phải trả được ghi nhận;
  • Tỷ giá đã được đánh giá lại vào cuối kỳ trước đối với khoản mục chưa phát sinh đánh giá lại trong kỳ hiện tại.

Phương pháp đích danh phù hợp với doanh nghiệp có số lượng giao dịch không quá lớn và có khả năng theo dõi riêng tỷ giá của từng khoản công nợ.

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Tỷ giá bình quân gia quyền được xác định trên cơ sở tổng giá trị quy đổi của số ngoại tệ tồn đầu kỳ và số ngoại tệ phát sinh tăng trong kỳ, chia cho tổng lượng nguyên tệ tương ứng.

Công thức khái quát:

Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền = Tổng giá trị ngoại tệ đã quy đổi/Tổng số lượng nguyên tệ tương ứng

Tùy theo hệ thống kế toán và nhu cầu quản trị, doanh nghiệp có thể tính tỷ giá bình quân gia quyền sau mỗi lần phát sinh giao dịch hoặc vào cuối kỳ kế toán.

1.3. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá đối với giao dịch phát sinh trong kỳ

Loại tỷ giá được sử dụng phải căn cứ vào bản chất của từng nghiệp vụ. Tỷ giá giao dịch thực tế thường áp dụng khi ghi nhận ban đầu, trong khi tỷ giá ghi sổ chủ yếu được sử dụng khi thu hồi, thanh toán hoặc ghi giảm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Đối với giao dịch mua, bán ngoại tệ theo hợp đồng giao ngay, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn hoặc hoán đổi, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá đã thỏa thuận trong hợp đồng với ngân hàng thương mại.

Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh để ghi nhận các nghiệp vụ sau:

  • Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và thu nhập khác;
  • Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác;
  • Tài sản mua bằng ngoại tệ;
  • Bên Nợ của tài khoản tiền và các tài sản khác;
  • Bên Nợ của tài khoản phải thu;
  • Khoản trả trước cho người bán được ghi nhận bên Nợ tài khoản phải trả;
  • Bên Có của tài khoản phải trả;
  • Khoản nhận trước của người mua được ghi nhận bên Có tài khoản phải thu;
  • Các tài khoản thuộc vốn chủ sở hữu.

Đối với các khoản nhận trước hoặc trả trước, tỷ giá được xác định tại thời điểm thực tế nhận hoặc chuyển tiền, không căn cứ vào thời điểm doanh thu, chi phí hay tài sản được ghi nhận sau đó.

Cụ thể:

  • Nếu doanh nghiệp nhận trước tiền của khách hàng, phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước được quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm nhận tiền;
  • Nếu doanh nghiệp trả trước cho người bán, phần giá trị tài sản tương ứng được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm trả trước;
  • Nếu doanh nghiệp đã trả trước một khoản chi phí, phần chi phí được phân bổ về sau vẫn sử dụng tỷ giá tại thời điểm thanh toán ban đầu.

Doanh nghiệp lựa chọn sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi giao dịch ngoại tệ có thể áp dụng tỷ giá này cho cả bên Nợ và bên Có của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, với điều kiện thực hiện nhất quán theo chính sách kế toán đã lựa chọn.

Áp dụng tỷ giá ghi sổ

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá ghi sổ khi hạch toán các nghiệp vụ làm giảm hoặc tất toán khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, bao gồm:

  • Bên Có của tài khoản tiền và các tài sản khác;
  • Bên Có của tài khoản phải thu, trừ trường hợp nhận trước tiền của người mua;
  • Bên Nợ của tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền khách hàng đã ứng trước sau khi doanh nghiệp bàn giao hàng hóa, tài sản, dịch vụ hoặc khối lượng được nghiệm thu;
  • Bên Có của tài khoản ký quỹ, ký cược và chi phí chờ phân bổ;
  • Bên Nợ của tài khoản phải trả, trừ trường hợp trả trước cho người bán;
  • Bên Có của tài khoản phải trả khi tất toán khoản đã ứng trước sau khi nhận hàng hóa, tài sản, dịch vụ hoặc khối lượng hoàn thành.

Phương pháp xác định tỷ giá ghi sổ phải phù hợp với đặc điểm giao dịch và được áp dụng ổn định. Nếu thay đổi phương pháp, doanh nghiệp cần đánh giá ảnh hưởng và thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của chế độ kế toán.

1.4. Xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ

Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi tỷ giá dùng để ghi nhận ban đầu khác với tỷ giá tại thời điểm thu tiền, thanh toán hoặc tất toán khoản mục ngoại tệ.

Các khoản chênh lệch này được ghi nhận ngay vào kết quả kinh doanh trong kỳ:

  • Chênh lệch tỷ giá có lãi: ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính;
  • Chênh lệch tỷ giá bị lỗ: ghi nhận vào chi phí tài chính.

Việc ghi nhận kịp thời giúp giá trị hàng nhập khẩu, công nợ ngoại tệ, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được phản ánh đúng theo tỷ giá áp dụng, đồng thời thể hiện đầy đủ tác động của biến động tỷ giá đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Hạch toán mua hàng nhập khẩu

Cách hạch toán hàng nhập khẩu phụ thuộc vào thời điểm doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài. Nếu trả trước, giá trị hàng tương ứng được quy đổi theo tỷ giá tại ngày ứng trước. Nếu trả sau, doanh nghiệp ghi nhận công nợ theo tỷ giá tại ngày nhận hàng và xác định chênh lệch tỷ giá khi thanh toán. Trường hợp trả nhiều lần, giá trị lô hàng phải được tách theo từng phần thanh toán.

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
Cách hạch toán hàng nhập khẩu

2.1. Thanh toán trước toàn bộ tiền hàng nhập khẩu

Khi đã ứng trước 100% giá trị hợp đồng, toàn bộ giá trị lô hàng được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả trước, gọi là Tỷ giá A. Biến động tỷ giá từ ngày ứng trước đến ngày nhận hàng không làm thay đổi giá trị hàng nhập khẩu đã được xác định.

Khi ứng trước tiền cho nhà cung cấp

Kế toán ghi tăng khoản trả trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày chuyển tiền:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán: Giá trị ngoại tệ × Tỷ giá A
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Theo tỷ giá quy định trong hợp đồng mua ngoại tệ với ngân hàng

Nếu hợp đồng mua bán ngoại tệ không quy định tỷ giá cụ thể, TK 112 được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày thanh toán.

Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi Nợ TK 331 và ghi Có TK 112, nếu có, được xử lý như sau:

  • Phát sinh lãi tỷ giá: ghi Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính;
  • Phát sinh lỗ tỷ giá: ghi Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.

Khi hàng nhập khẩu được bàn giao

Do toàn bộ tiền hàng đã được trả trước, giá trị hàng nhập kho được quy đổi theo tỷ giá tại ngày ứng trước:

Nợ TK 152, 153, 156…: Giá trị hàng tính theo Tỷ giá A
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: Giá trị hàng tính theo Tỷ giá A

Bút toán này đồng thời ghi nhận hàng tồn kho và tất toán khoản ứng trước đã theo dõi trên TK 331.

Các khoản thuế ở khâu nhập khẩu được xác định theo tỷ giá tính thuế do pháp luật về thuế và hải quan quy định:

Nợ TK 152, 153, 156… hoặc tài khoản liên quan
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Ví dụ 1: Thanh toán trước toàn bộ

Công ty A nhập khẩu 500 sản phẩm với đơn giá 20 USD/sản phẩm. Tổng giá trị hợp đồng là:

500 × 20 USD = 10.000 USD

Ngày 26/01, công ty thanh toán trước toàn bộ tiền hàng. Tỷ giá giao dịch thực tế là 21.000 VND/USD.

Kế toán ghi:

Nợ TK 331: 10.000 × 21.000 = 210.000.000 đồng
Có TK 112: 210.000.000 đồng

Ngày 06/03, lô hàng được bàn giao. Vì doanh nghiệp đã trả trước toàn bộ, hàng nhập kho vẫn được ghi nhận theo tỷ giá ngày 26/01:

Nợ TK 156: 210.000.000 đồng
Có TK 331: 210.000.000 đồng

Như vậy, biến động tỷ giá từ ngày 26/01 đến ngày 06/03 không làm thay đổi giá trị lô hàng đã trả trước.

2.2. Thanh toán toàn bộ sau khi nhận hàng

Nếu nhận hàng trước và thanh toán sau, doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng nhập khẩu cùng khoản phải trả theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận hàng, gọi là Tỷ giá B. Khi thanh toán, khoản công nợ được tất toán theo tỷ giá ghi sổ, còn số tiền xuất khỏi ngân hàng được xác định theo tỷ giá thanh toán thực tế, gọi là Tỷ giá C.

Khi nhận hàng nhập khẩu

Kế toán ghi nhận tài sản và công nợ theo cùng một tỷ giá:

Nợ TK 152, 153, 156…: Giá trị ngoại tệ × Tỷ giá B
Có TK 331 – Phải trả cho người bán: Giá trị ngoại tệ × Tỷ giá B

Tỷ giá B là tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch tại thời điểm hàng đủ điều kiện ghi nhận.

Khi thanh toán công nợ

Kế toán xóa khoản phải trả theo tỷ giá ghi sổ tại ngày nhận hàng và ghi giảm tiền theo tỷ giá thanh toán:

Nợ TK 331: Giá trị ngoại tệ × Tỷ giá B
Nợ TK 635: Phần lỗ tỷ giá, nếu có
Có TK 112: Giá trị ngoại tệ × Tỷ giá C
Có TK 515: Phần lãi tỷ giá, nếu có

Trong đó:

  • Nếu Tỷ giá C cao hơn Tỷ giá B, doanh nghiệp phát sinh lỗ tỷ giá và ghi Nợ TK 635;
  • Nếu Tỷ giá C thấp hơn Tỷ giá B, doanh nghiệp phát sinh lãi tỷ giá và ghi Có TK 515;
  • Nếu hai tỷ giá bằng nhau, doanh nghiệp không phát sinh chênh lệch tỷ giá.

Ví dụ 2: Thanh toán sau khi nhận hàng

Công ty A nhập khẩu một lô hàng trị giá 10.000 USD và thanh toán sau khi hàng được bàn giao.

Ngày 26/01, tỷ giá mua và bán chuyển khoản của ngân hàng ACB lần lượt là:

  • Tỷ giá mua chuyển khoản: 21.400 VND/USD;
  • Tỷ giá bán chuyển khoản: 21.600 VND/USD.

Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định:

(21.400 + 21.600)/2 = 21.500 VND/USD

Doanh nghiệp ghi nhận lô hàng và công nợ:

Nợ TK 156: 10.000 × 21.500 = 215.000.000 đồng
Có TK 331: 215.000.000 đồng

Ngày 12/02, doanh nghiệp mua ngoại tệ để thanh toán cho nhà cung cấp với tỷ giá theo hợp đồng là 21.600 VND/USD.

Chênh lệch tỷ giá:

10.000 × (21.600 − 21.500) = 1.000.000 đồng

Do tỷ giá thanh toán cao hơn tỷ giá ghi sổ công nợ, doanh nghiệp phát sinh lỗ tỷ giá:

Nợ TK 331: 215.000.000 đồng
Nợ TK 635: 1.000.000 đồng
Có TK 112: 216.000.000 đồng

2.3. Thanh toán tiền hàng nhập khẩu thành nhiều lần

Khi doanh nghiệp chỉ ứng trước một phần giá trị hợp đồng, lô hàng phải được chia thành hai phần để quy đổi:

  • Phần đã ứng trước được tính theo tỷ giá tại ngày ứng trước;
  • Phần chưa thanh toán được tính theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận hàng.

Cách xử lý này giúp giá trị hàng nhập khẩu phản ánh đúng tỷ giá gắn với từng thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

Khi ứng trước lần đầu

Giả sử tỷ giá tại ngày ứng trước là Tỷ giá D, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Giá trị ngoại tệ ứng trước × Tỷ giá D
Có TK 112: Theo tỷ giá trong hợp đồng mua ngoại tệ với ngân hàng

Nếu tỷ giá ghi Nợ TK 331 khác với tỷ giá ghi Có TK 112, khoản chênh lệch được phản ánh vào:

  • TK 515 nếu phát sinh lãi tỷ giá;
  • TK 635 nếu phát sinh lỗ tỷ giá.

Khi nhận hàng nhập khẩu

Giá trị hàng được xác định bằng tổng của hai bộ phận:

Giá trị hàng nhập khẩu = Phần đã ứng trước theo Tỷ giá D + Phần chưa thanh toán theo Tỷ giá E

Trong đó, Tỷ giá E là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng.

Kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211…: Tổng giá trị lô hàng
Có TK 331: Phần ứng trước theo Tỷ giá D và phần còn phải trả theo Tỷ giá E

Đối với các loại thuế phát sinh ở khâu nhập khẩu, kế toán căn cứ số thuế trên tờ khai hải quan và hạch toán riêng:

Nợ tài khoản có liên quan
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Khi thanh toán phần công nợ còn lại

Phần công nợ chưa thanh toán được tất toán theo tỷ giá ghi sổ tại ngày nhận hàng, tức Tỷ giá E. Số tiền thực trả được xác định theo tỷ giá trong hợp đồng mua ngoại tệ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày thanh toán, gọi là Tỷ giá F.

Kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phần công nợ còn lại × Tỷ giá E
Nợ TK 635: Khoản lỗ tỷ giá, nếu Tỷ giá F cao hơn Tỷ giá E
Có TK 112: Số tiền thực trả theo Tỷ giá F
Có TK 515: Khoản lãi tỷ giá, nếu Tỷ giá F thấp hơn Tỷ giá E

Ví dụ 3: Thanh toán thành nhiều lần

Công ty A nhập khẩu 500 sản phẩm, đơn giá 20 USD/sản phẩm. Tổng giá trị hợp đồng là 10.000 USD.

Ngày 26/01, doanh nghiệp ứng trước 2.000 USD với tỷ giá 21.000 VND/USD:

Nợ TK 331: 2.000 × 21.000 = 42.000.000 đồng
Có TK 112: 42.000.000 đồng

Ngày 02/03, hàng được bàn giao. Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận hàng là 21.500 VND/USD. Giá trị lô hàng được xác định:

  • Phần đã trả trước: 2.000 × 21.000 = 42.000.000 đồng;
  • Phần chưa thanh toán: 8.000 × 21.500 = 172.000.000 đồng;
  • Tổng giá trị nhập kho: 214.000.000 đồng.

Kế toán ghi:

Nợ TK 156: 214.000.000 đồng
Có TK 331: 214.000.000 đồng

Trong đó, số dư phải trả nhà cung cấp sau khi bù trừ khoản ứng trước là 172.000.000 đồng.

Ngày 31/03, công ty thanh toán 8.000 USD còn lại với tỷ giá 21.800 VND/USD. Số tiền thực trả là:

8.000 × 21.800 = 174.400.000 đồng

Khoản lỗ tỷ giá phát sinh:

8.000 × (21.800 − 21.500) = 2.400.000 đồng

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 331: 172.000.000 đồng
Nợ TK 635: 2.400.000 đồng
Có TK 112: 174.400.000 đồng

Lưu ý: Trong nội dung ban đầu, phép tính 2.000 USD × 21.000 VND/USD được ghi thành 84.000.000 đồng. Giá trị đúng phải là 42.000.000 đồng. Các số liệu trong ví dụ trên đã được điều chỉnh để bảo đảm cân đối bút toán.

Xem thêm: Phương pháp hạch toán phế liệu thu hồi hồi mới nhất

Xem thêm: Hạch toán nhập kho thành phẩm và quy trình nhập kho thành phẩm

3. Hạch toán hàng nhập khẩu

Khi hàng nhập khẩu được đưa về doanh nghiệp, kế toán cần xác định đầy đủ giá trị mua, các khoản thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua trực tiếp để ghi nhận nguyên giá hàng hóa hoặc tài sản. Thuế GTGT nhập khẩu đủ điều kiện khấu trừ được theo dõi riêng trên TK 133, không cộng vào giá trị hàng nhập khẩu.

3.1. Hạch toán giá trị hàng nhập khẩu

Giá trị hàng nhập khẩu được ghi nhận theo số tiền phải thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài sau khi quy đổi sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá phù hợp.

Căn cứ hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán và hồ sơ nhập khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả cho người bán

Tài khoản Nợ được lựa chọn theo mục đích sử dụng của hàng nhập khẩu. Trường hợp chưa thanh toán, doanh nghiệp ghi nhận công nợ trên TK 331; nếu thanh toán ngay qua ngân hàng, kế toán sử dụng TK 112.

3.2. Hạch toán các khoản thuế ở khâu nhập khẩu

Khi thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể phát sinh thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT và các nghĩa vụ khác. Cách hạch toán phụ thuộc vào việc khoản thuế có được khấu trừ hoặc hoàn lại hay không.

Thuế nhập khẩu và các khoản thuế không được hoàn lại

Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và các khoản thuế không được hoàn lại được tính vào giá trị hàng hóa hoặc tài sản nhập khẩu.

Kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211…
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Có TK 33381 hoặc tài khoản thuế liên quan

Giá trị ghi nhận phải căn cứ vào tờ khai hải quan và số thuế thực tế doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp.

Nếu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường đã được tính vào giá trị hàng mua nhưng được hoàn lại sau khi hàng đã bán, khoản hoàn thuế được ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 333 hoặc tài khoản liên quan
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp không cộng khoản thuế này vào giá trị hàng nhập khẩu mà ghi nhận riêng:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và hồ sơ liên quan theo quy định.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ

Nếu không đáp ứng điều kiện khấu trừ, thuế GTGT nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc tài sản:

Nợ TK 152, 153, 156, 211…
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Việc đưa thuế GTGT vào giá trị hàng nhập khẩu phải căn cứ vào mục đích sử dụng hàng hóa và quy định về khấu trừ thuế tại thời điểm phát sinh.

Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế tại khâu nhập khẩu, kế toán ghi giảm số thuế phải nộp:

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Nợ TK 33381 hoặc tài khoản thuế liên quan
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Doanh nghiệp cần đối chiếu số tiền đã nộp với tờ khai hải quan và chứng từ nộp ngân sách để bảo đảm số liệu giữa kế toán, thuế và hải quan thống nhất.

3.3. Hạch toán chi phí thu mua hàng nhập khẩu

Các khoản chi trực tiếp để đưa hàng nhập khẩu về địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc kinh doanh được tính vào giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc tài sản.

Chi phí thu mua thường bao gồm:

  • Chi phí bảo hiểm hàng hóa;
  • Chi phí vận chuyển quốc tế và nội địa;
  • Chi phí bốc xếp, nâng hạ;
  • Chi phí lưu kho, lưu bãi;
  • Chi phí làm thủ tục liên quan trực tiếp;
  • Hao hụt tự nhiên trong định mức;
  • Các khoản chi trực tiếp cần thiết khác.

Căn cứ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phương thức thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211…: Chi phí thu mua được vốn hóa
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Nếu đủ điều kiện
Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền phải thanh toán

Nếu một khoản chi phí liên quan đến nhiều mặt hàng, doanh nghiệp cần phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán, chẳng hạn số lượng, khối lượng, trị giá mua hoặc thể tích hàng hóa.

Trường hợp chi phí thu mua có giá trị nhỏ

Theo chính sách kế toán được doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với Thông tư 99/2025/TT-BTC, chi phí thu mua có giá trị không đáng kể và liên quan đến nhiều mặt hàng có thể được ghi nhận trực tiếp vào giá vốn hàng bán.

Kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: Nếu đủ điều kiện
Có TK 111, 112, 331

Phương pháp ghi nhận trực tiếp chỉ nên áp dụng khi khoản chi phí không có ảnh hưởng trọng yếu đến giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp đồng thời phải áp dụng chính sách này nhất quán giữa các kỳ kế toán.

4. Định khoản hàng nhập khẩu nhập khẩu

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

  • Nợ các tài khoản: 152, 156, 611… đối với nguyên vật liệu và hàng hóa (bao gồm cả giá có thuế nhập khẩu).
  • Có các tài khoản: 111, 112, 331.
  • Có tài khoản: 3333, chi tiết về thuế xuất và nhập khẩu (bao gồm cả thuế nhập khẩu).

Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, được khấu trừ từ tài khoản 133.

  • Nợ tài khoản 133 đối với thuế GTGT được khấu trừ.
  • Có tài khoản 3331 đối với thuế GTGT phải nộp (33312 là thuế GTGT của hàng nhập khẩu).

Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ tài khoản 152, 156 đối với nguyên vật liệu và hàng hóa (bao gồm cả giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu).

  • Có tài khoản 111, 112, 331.
  • Có tài khoản 3333, chi tiết về thuế xuất và nhập khẩu (bao gồm cả thuế nhập khẩu).
  • Có tài khoản 3331 đối với thuế GTGT phải nộp (chi tiết 33312).

Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu

  • Nợ tài khoản 152, 156 đối với nguyên vật liệu, hàng hóa (bao gồm giá có thuế thu nhập của hàng nhập khẩu).
  • Có tài khoản 331 cho việc phải trả cho người bán.
  • Có tài khoản 3332 đối với thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem thêm: Các tài khoản hàng tồn kho: phương pháp và cách hạch toán đầy đủ nhất

5. Những lưu ý về tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần chú ý đến các quy định về tỷ giá và cách tính thuế.

5.1  Xác định tỷ giá cho ngoại tệ không có tỷ giá công bố:

Trong trường hợp ngoại tệ không có tỷ giá công bố, tỷ giá thuế xuất nhập khẩu được xác định như sau:

  • Dùng tỷ giá chéo giữa đồng Việt Nam và một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố.
  • Nếu không có tỷ giá chéo, sử dụng tỷ giá đô la Mỹ và tỷ giá giữa đô la Mỹ với các ngoại tệ đó.

Lưu ý: Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu được cập nhật mới nhất trên trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổng Cục Hải Quan.

5.2 Thời điểm xác định tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu:

  • Đối với hàng xuất khẩu: Sử dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Đối với hàng nhập khẩu: Sử dụng tỷ giá bán ra của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

5.3 Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo tỷ giá tính thuế:

Số thuế cần nộp được tính bằng công thức:

Số thuế = Trị giá tính thuế x Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A xuất khẩu 100 tấn hàng hóa với giá FOB là 100.000 USD, tỷ giá tính thuế là 23.200 đồng/USD, thuế xuất hàng hóa là 0,5%.

  • Số thuế xuất khẩu phải nộp: 100.000 USD x 23.200 đồng/USD x 0,5% = 1.160.000 đồng.

Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 tấn hàng hóa với giá CIF là 100.000 USD, tỷ giá tính thuế là 23.200 đồng/USD, thuế xuất hàng hóa là 10%.

  • Số thuế nhập khẩu phải nộp: 100.000 USD x 23.200 đồng/USD x 10% = 2.320.000 đồng.

Việc hiểu rõ tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu và dự đoán biến động giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa thuế đầu vào.

Khi doanh nghiệp nhận được chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước của bên nhận ủy thác, kế toán phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu ghi như sau:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
  • Có TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
  • Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).

6. Dịch vụ kế toán thuế cho công ty xuất nhập khẩu

Chào mừng bạn đến với dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp cho Công ty Xuất Nhập Khẩu tại AZTAX. Với sự phức tạp trong các giao dịch thương mại quốc tế và yêu cầu tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật về thuế, chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp của bạn hoạt động hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định.

Lợi ích khi sử dụng Dịch vụ Kế toán Thuế cho Công ty Xuất Nhập Khẩu tại AZTAX:

  • Chuyên môn sâu rộng: Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và thuế xuất nhập khẩu, đảm bảo các giao dịch của bạn được xử lý chính xác và minh bạch.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Giảm thiểu chi phí nhân sự và thời gian xử lý các công việc kế toán phức tạp, cho phép bạn tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Luôn cập nhật và tuân thủ các quy định mới nhất về thuế xuất nhập khẩu, đảm bảo doanh nghiệp của bạn luôn hoạt động hợp pháp.
  • Quản lý thuế hiệu quả: Tối ưu hóa chi phí thuế thông qua các chiến lược quản lý thuế hiệu quả, giúp bạn tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.
  • Báo cáo tài chính và thuế: Cung cấp báo cáo tài chính và thuế định kỳ, giúp bạn nắm bắt tình hình tài chính và tuân thủ các yêu cầu báo cáo của cơ quan thuế.
  • Tư vấn chiến lược: Đưa ra các giải pháp tư vấn tài chính và thuế phù hợp với tình hình kinh doanh và mục tiêu phát triển của công ty xuất nhập khẩu.
  • Hỗ trợ kiểm toán: Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình kiểm toán thuế, đảm bảo tuân thủ các quy định kiểm toán và tối ưu hóa quy trình tài chính.

Trên đây là những chia sẻ về cách hạch toán nhập khẩu . Hy vọng qua bài viết có thể giúp quý khách hiểu rõ hơn về cách hạch toán mua hàng nhập khẩu hàng hóa và thuế GTGT hàng nhập khẩu. Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến kế toán thuế, đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE :0932.383.089 để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm.

Xem thêm: Cách hạch toán hàng khuyến mại không thu tiền theo thông tư 200

Xem thêm: Cách hạch toán hao hụt trong định mức – TK 152

7. Một số câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hạch toán hàng nhập khẩu là gì?

Hạch toán hàng nhập khẩu là quá trình ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, bao gồm giá mua, chi phí liên quan và các loại thuế như thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định kế toán hiện hành.

Câu 2: Hạch toán hàng nhập khẩu gồm những khoản chi phí nào?

Khi hạch toán hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần ghi nhận đầy đủ các khoản:

  • Giá mua hàng hóa (theo hóa đơn thương mại)
  • Thuế nhập khẩu
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu
  • Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, logistics
  • Phí hải quan và các chi phí liên quan khác

Câu 3: Thuế nhập khẩu được hạch toán vào tài khoản nào?

Thuế nhập khẩu thường được tính vào giá trị hàng hóa nhập kho và hạch toán vào:

  • TK 156 – Hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại)
  • TK 152 – Nguyên vật liệu (đối với sản xuất)

Câu 4: Thuế GTGT hàng nhập khẩu hạch toán như thế nào?

Thuế GTGT hàng nhập khẩu được hạch toán vào TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.

Câu 5: Tỷ giá dùng để hạch toán hàng nhập khẩu là tỷ giá nào?

Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, thường là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.

Đánh giá post
Đánh giá post
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon