Cách hạch toán hàng nhập khẩu và Thuế nhập khẩu

Cách hạch toán hàng nhập khẩu và Thuế nhập khẩu

Hạch toán hàng nhập khẩu là nghiệp vụ tương đối phức tạp với mọi doanh nghiệp. Những sai sót nhỏ có thể dẫn đến thiệt hại lớn. Cách định khoản, mô tả nghiệp vụ và cách hạch toán hàng nhập khẩu sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết này.

1. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế VAT (Value Added Tax) hay thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế VAT được nộp vào ngân sách Nhà nước dựa trên mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, và là một trong những loại thuế quan trọng, giúp tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, đồng thời đóng vai trò lớn trong việc cân bằng xã hội và phát triển kinh tế quốc gia.

Thuế VAT đối với hàng nhập khẩu là số thuế mà doanh nghiệp hoặc đơn vị nhập khẩu hàng hóa phải trả. Giá trị tính thuế bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế bảo vệ môi trường.

Thuế VAT hàng nhập khẩu được tính dựa trên giá trị của hàng hóa, dịch vụ khi đến tay người tiêu dùng. Công thức tính thuế GTGT hàng nhập khẩu như sau:

Thuế VAT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế của hàng nhập khẩu × Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

  • Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu:
    • 10%: áp dụng cho phần lớn các loại hàng hóa.
    • 8%: áp dụng cho một số loại hàng hóa thuộc nhóm chịu thuế suất 10% nhưng được giảm 2%.
    • 5%: áp dụng cho một số ít hàng hóa.
  • Giá tính thuế VAT của hàng nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế bảo vệ môi trường.

2. Định khoản mua hàng nhập khẩu

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

  • Nợ các tài khoản: 152, 156, 611… đối với nguyên vật liệu và hàng hóa (bao gồm cả giá có thuế nhập khẩu).
  • Có các tài khoản: 111, 112, 331.
  • Có tài khoản: 3333, chi tiết về thuế xuất và nhập khẩu (bao gồm cả thuế nhập khẩu).

Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, được khấu trừ từ tài khoản 133.

  • Nợ tài khoản 133 đối với thuế GTGT được khấu trừ.
  • Có tài khoản 3331 đối với thuế GTGT phải nộp (33312 là thuế GTGT của hàng nhập khẩu).

Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ tài khoản 152, 156 đối với nguyên vật liệu và hàng hóa (bao gồm cả giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu).

  • Có tài khoản 111, 112, 331.
  • Có tài khoản 3333, chi tiết về thuế xuất và nhập khẩu (bao gồm cả thuế nhập khẩu).
  • Có tài khoản 3331 đối với thuế GTGT phải nộp (chi tiết 33312).

Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu

  • Nợ tài khoản 152, 156 đối với nguyên vật liệu, hàng hóa (bao gồm giá có thuế thu nhập của hàng nhập khẩu).
  • Có tài khoản 331 cho việc phải trả cho người bán.
  • Có tài khoản 3332 đối với thuế tiêu thụ đặc biệt.

3. Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu căn cứ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp

Hạch toán thuế GTGT nhập khẩu cho vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định

Khi thực hiện kế toán nhập khẩu vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định (TSCĐ), kế toán cần phản ánh các yếu tố về số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả hoặc đã thanh toán cho người bán, và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm thuế nhập khẩu như sau:

  • Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…: Trị giá hàng nhập khẩu.
  • Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.
  • Có các TK 111, 112, 331,…: Tổng trị giá phải trả (bao gồm giá trị hàng nhập khẩu và số thuế nhập khẩu)

Hạch toán thuế GTGT đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp, hạch toán như sau:

  • Nợ TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.
  • Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu khi nộp thuế nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước

Khi kế toán nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi nhận như sau:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có các TK 111, 112,…: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu khi được hoàn, được giảm

Khi thuế nhập khẩu của vật tư, hàng hóa đã nộp ở khâu nhập khẩu được hoàn hoặc giảm, hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
  • Có các TK 152, 153, 156: Trị giá hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại).

Khi thuế nhập khẩu của TSCĐ đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có TK 211: Trị giá tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
  • Có TK 811: Trị giá tài sản cố định hữu hình (nếu bán TSCĐ).

Khi thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất kế toán hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi DN nhận được tiền từ ngân sách nhà nước,kế toán ghi:

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Hạch toán thuế VAT khi nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

Khi doanh nghiệp nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, kế toán ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp như sau:

  • Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… : Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi doanh nghiệp nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN từ bên nhận ủy thác, kế toán phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu như sau:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác
  • Có TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác
  • Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu, ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu

Trong trường hợp bên nhận ủy thác không ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, kế toán ghi như sau:

  • Nợ TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu, phải thu lại số tiền đã nộp hộ
  • Nợ TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác
  • Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

4. Mô tả nghiệp vụ hạch toán kế toán mua hàng nhập khẩu

Mô tả nghiệp vụ hạch toán hàng nhập khẩu
Mô tả nghiệp vụ hạch toán hàng nhập khẩu

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Nhân viên mua hàng lập tờ khai hải quan khi hàng nhập khẩu về cảng, xuất trình giấy tờ liên quan.
  • Hải quan kiểm tra và xác định hạch toán thuế nhập khẩu.
  • Nhân viên mua hàng nộp thuế nhập khẩu khi cần thiết.
  • Hải quan thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận và vận chuyển hàng về kho công ty.
  • Nhân viên mua hàng giao hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng và yêu cầu nhập kho hàng hóa.
  • Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
  • Thủ kho kiểm tra, nhận và ghi sổ kho dựa trên Phiếu nhập kho.
  • Kế toán kho hạch toán thuế nhập khẩu và kê khai hóa đơn đầu vào.
  • Nếu thanh toán tiền hàng sau khi nhận, kế toán hoàn thành thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.

5. Những lưu ý về tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần chú ý đến các quy định về tỷ giá và cách tính thuế.

5.1  Xác định tỷ giá cho ngoại tệ không có tỷ giá công bố:

Trong trường hợp ngoại tệ không có tỷ giá công bố, tỷ giá thuế xuất nhập khẩu được xác định như sau:

  • Dùng tỷ giá chéo giữa đồng Việt Nam và một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố.
  • Nếu không có tỷ giá chéo, sử dụng tỷ giá đô la Mỹ và tỷ giá giữa đô la Mỹ với các ngoại tệ đó.

Lưu ý: Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu được cập nhật mới nhất trên trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổng Cục Hải Quan.

5.2 Thời điểm xác định tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu:

  • Đối với hàng xuất khẩu: Sử dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Đối với hàng nhập khẩu: Sử dụng tỷ giá bán ra của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

5.3 Cách tính thuế xuất nhập khẩu theo tỷ giá tính thuế:

Số thuế cần nộp được tính bằng công thức:

Số thuế = Trị giá tính thuế x Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A xuất khẩu 100 tấn hàng hóa với giá FOB là 100.000 USD, tỷ giá tính thuế là 23.200 đồng/USD, thuế xuất hàng hóa là 0,5%.

  • Số thuế xuất khẩu phải nộp: 100.000 USD x 23.200 đồng/USD x 0,5% = 1.160.000 đồng.

Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 tấn hàng hóa với giá CIF là 100.000 USD, tỷ giá tính thuế là 23.200 đồng/USD, thuế xuất hàng hóa là 10%.

  • Số thuế nhập khẩu phải nộp: 100.000 USD x 23.200 đồng/USD x 10% = 2.320.000 đồng.

Việc hiểu rõ tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu và dự đoán biến động giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa thuế đầu vào.

Khi doanh nghiệp nhận được chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước của bên nhận ủy thác, kế toán phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu ghi như sau:

  • Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu
  • Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)
  • Có TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
  • Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).

Trên đây là những chia sẻ về cách hạch toán hàng nhập khẩu. Hy vọng qua bài viết có thể giúp quý khách hiểu rõ hơn về cách hạch toán hàng nhập khẩu .Nếu quý khách hàng còn bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với AZTAX để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm.

Đánh giá post
Đánh giá post
zalo-icon
facebook-icon
phone-icon