Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội là vấn đề nhiều chủ doanh nghiệp và người lao động quan tâm khi xác định trách nhiệm tham gia BHXH trong quá trình làm việc. Việc xác định đúng đối tượng tham gia, ai có nghĩa vụ đóng và mức đóng như thế nào sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm. Nếu bạn đang thắc mắc doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không và muốn hiểu rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động, AZTAX sẽ giúp bạn làm rõ những nội dung cần thiết để chủ động thực hiện đúng quy định.

1. Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng BHXH?

Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng BHXH?
Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng BHXH?

Có. Chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân được xác định là người quản lý doanh nghiệp. Trong khi đó, điểm i và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024 quy định người quản lý doanh nghiệp thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm cả trường hợp có hưởng tiền lương và không hưởng tiền lương.

Vì vậy, từ 01/7/2025, chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định mới, không phụ thuộc vào việc người này có nhận tiền lương từ doanh nghiệp hay không. Luật BHXH 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Nghị định 158/2025/NĐ-CP cũng có hiệu lực từ thời điểm này và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện BHXH bắt buộc.

2. Các chế độ BHXH bắt buộc áp dụng đối với người lao động

Các chế độ BHXH bắt buộc áp dụng đối với người lao động
Các chế độ BHXH bắt buộc áp dụng đối với người lao động

Người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng các chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập khi gặp những sự kiện ảnh hưởng đến khả năng làm việc, sức khỏe hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu. Theo Điều 4 Luật BHXH 2024, BHXH bắt buộc gồm 5 chế độ sau:

  • Chế độ ốm đau: Áp dụng khi người lao động phải nghỉ việc để điều trị bệnh, tai nạn không phải tai nạn lao động hoặc chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm theo điều kiện luật định.
  • Chế độ thai sản: Hỗ trợ người lao động trong các trường hợp như mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, mang thai hộ và một số trường hợp khác theo quy định.
  • Chế độ hưu trí: Bảo đảm quyền lợi về thu nhập khi người lao động đủ điều kiện về tuổi và thời gian đóng BHXH để nghỉ hưu.
  • Chế độ tử tuất: Giải quyết quyền lợi cho thân nhân của người tham gia khi người lao động qua đời, bao gồm các khoản trợ cấp theo điều kiện và trường hợp cụ thể.
  • Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.

Phân biệt BHXH bắt buộc với các loại bảo hiểm khác

Ngoài 5 chế độ nêu trên, người lao động có thể đồng thời tham gia BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật tương ứng. Đây là các chính sách bảo hiểm riêng, không phải chế độ thuộc BHXH bắt buộc theo Điều 4 Luật BHXH 2024.

Như vậy, BHXH bắt buộc tập trung vào 5 nhóm quyền lợi chính: ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Mỗi chế độ có điều kiện, thời gian và mức hưởng riêng, được xác định dựa trên quá trình tham gia và căn cứ đóng BHXH của người lao động.

3. Mức đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp tư nhân

Mức đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp tư nhân
Mức đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân khi sử dụng người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm bắt buộc phải thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Mức đóng BHXH của doanh nghiệp tư nhân

Đối với người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, doanh nghiệp đóng 17,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, gồm:

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản
  • 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
  • 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động đóng 8% tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, riêng phần BHXH, tổng tỷ lệ đóng của doanh nghiệp và người lao động là 25,5%.

Mức đóng BHYT và BHTN

Ngoài BHXH, doanh nghiệp tư nhân còn có trách nhiệm đóng các khoản bảo hiểm khác cho người lao động:

Khoản bảo hiểmDoanh nghiệp đóngNgười lao động đóng
BHXH17,5%8%
BHYT3%1,5%
BHTNTối đa 1%Tối đa 1%

BHYT được đóng với tổng tỷ lệ 4,5% tiền lương tháng, trong đó doanh nghiệp đóng 3% và người lao động đóng 1,5%.

Từ 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 quy định mức đóng BHTN theo hướng tối đa 1% đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Mức đóng cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành.

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức đóng thông thường vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể được áp dụng mức đóng thấp hơn là 0,3%..

4. Những hành vi cần tránh khi tham gia và đóng BHXH cho người lao động

Những hành vi cần tránh khi tham gia và đóng BHXH cho người lao động
Những hành vi cần tránh khi tham gia và đóng BHXH cho người lao động

Khi thực hiện đăng ký, tham gia và đóng BHXH cho người lao động, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để tránh phát sinh vi phạm và ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động. Theo Điều 9 Luật BHXH 2024, một số hành vi bị nghiêm cấm gồm:

  • Chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN: Không đăng ký đầy đủ người lao động hoặc không đóng, đóng thiếu, đóng không đúng thời hạn theo quy định.
  • Chiếm dụng tiền hưởng BHXH, BHTN: Sử dụng hoặc giữ lại khoản tiền mà người lao động, người thụ hưởng được hưởng từ chế độ bảo hiểm trái quy định.
  • Cản trở hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi của người tham gia: Có hành vi làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong quá trình tham gia, đóng hoặc hưởng BHXH.
  • Gian lận, giả mạo hồ sơ: Làm giả hoặc sử dụng hồ sơ, giấy tờ không đúng sự thật để thực hiện thủ tục BHXH, BHTN.
  • Sử dụng quỹ BHXH, BHTN trái pháp luật: Khai thác hoặc sử dụng nguồn quỹ không đúng mục đích và quy định.
  • Truy cập, khai thác hoặc cung cấp dữ liệu BHXH trái pháp luật: Tự ý truy cập, sử dụng hoặc cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu BHXH khi không được phép.
  • Đăng ký, báo cáo sai sự thật: Kê khai không đúng thông tin, số liệu về người tham gia, tiền lương hoặc các nội dung liên quan đến BHXH, BHTN.
  • Thông đồng, móc nối hoặc bao che hành vi vi phạm: Hỗ trợ, che giấu hoặc cùng thực hiện hành vi trái quy định về BHXH.
  • Cầm cố, mua bán, thế chấp hoặc đặt cọc sổ BHXH: Luật BHXH 2024 nghiêm cấm thực hiện các giao dịch này dưới mọi hình thức.

Lưu ý khi doanh nghiệp thực hiện BHXH

Doanh nghiệp nên đăng ký đầy đủ người lao động thuộc diện tham gia, kê khai chính xác thông tin và đóng bảo hiểm đúng thời hạn. Trường hợp chậm đóng hoặc trốn đóng có thể phát sinh nghĩa vụ đóng bổ sung, khoản tiền phải nộp thêm và các biện pháp xử lý theo quy định hiện hành.

Việc kiểm tra định kỳ danh sách lao động, mức tiền lương làm căn cứ đóng và tình trạng đóng BHXH giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và bảo đảm quyền lợi bảo hiểm của người lao động.

5. Những câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp tư nhân đóng BHXH

5.1. Mức đóng BHXH của doanh nghiệp tư nhân được tính trên khoản tiền nào?

Mức đóng BHXH bắt buộc được xác định dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động.

Theo Điều 31 Luật BHXH 2024, đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh
  • Các khoản phụ cấp lương
  • Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương

Do đó, doanh nghiệp không được tự ý lựa chọn một mức tiền thấp hơn căn cứ đóng BHXH theo quy định để giảm số tiền phải đóng.

5.2. Doanh nghiệp tư nhân chậm đóng BHXH cho nhân viên bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp chậm đóng BHXH có thể bị xử phạt hành chính và buộc khắc phục số tiền còn thiếu.

Theo khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản, nhưng tối đa 75 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải đóng đủ số tiền BHXH còn thiếu và tiền lãi đối với khoản chậm đóng theo quy định.

5.3. Doanh nghiệp tư nhân không đóng BHXH cho người lao động có bị phạt không?

Có. Mức xử lý phụ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

Trường hợp doanh nghiệp không đóng BHXH cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, khoản 6 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng.

Nếu hành vi được xác định là trốn đóng BHXH nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ khắc phục theo quy định.

5.4. Doanh nghiệp thay đổi địa chỉ có phải chuyển cơ quan BHXH quản lý không?

Có, nếu việc thay đổi địa chỉ làm thay đổi địa bàn cơ quan BHXH quản lý.

Khi doanh nghiệp chuyển trụ sở sang địa bàn khác, cần thực hiện thủ tục chuyển nơi đăng ký tham gia BHXH từ cơ quan BHXH nơi cũ sang cơ quan BHXH nơi đặt trụ sở mới. BHXH Việt Nam cũng hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến, đồng thời hoàn tất nghĩa vụ đóng trước khi chuyển.

Nếu chỉ thay đổi thông tin địa chỉ nhưng không làm thay đổi cơ quan BHXH quản lý, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh thông tin với cơ quan BHXH đang quản lý theo thủ tục tương ứng.

5.5. Doanh nghiệp đóng BHXH thấp hơn mức quy định bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp đóng BHXH thấp hơn mức phải đóng có thể bị xử phạt nếu việc đóng thiếu xuất phát từ hành vi đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định hoặc đóng không đúng mức.

Theo khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi đóng BHXH không đúng mức mà chưa được xác định là trốn đóng có thể bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng. Doanh nghiệp đồng thời phải đóng bổ sung phần BHXH còn thiếu và khoản tiền liên quan theo quy định.

Doanh nghiệp tư nhân có phải đóng bảo hiểm xã hội còn phụ thuộc vào đối tượng tham gia và mối quan hệ lao động thực tế tại doanh nghiệp. Hiểu đúng quy định về trách nhiệm đóng, mức đóng và quyền lợi BHXH sẽ giúp chủ doanh nghiệp tránh sai sót trong quá trình sử dụng lao động, đồng thời bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người làm việc. Nếu cần xác định nghĩa vụ BHXH theo từng trường hợp, AZTAX sẵn sàng hỗ trợ tư vấn cụ thể.

Xem thêm: Dịch vụ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp 

Xem thêm: Đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài 

Xem thêm: Dịch vụ giải trình bảo hiểm xã hội 

Xem thêm: Dịch vụ kế toán cho công ty nước ngoài 

5/5 - (8 bình chọn)
5/5 - (8 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon