Doanh nghiệp mua ô tô có được hoàn thuế GTGT không là vấn đề được nhiều đơn vị kinh doanh quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu sử dụng xe phục vụ hoạt động vận tải, kinh doanh ngày càng tăng. Việc hiểu rõ quy định pháp luật liên quan đến điều kiện và giới hạn hoàn thuế GTGT khi mua ô tô sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và tránh những rủi ro trong quá trình kê khai, nộp thuế. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các trường hợp được và không được hoàn thuế GTGT khi doanh nghiệp mua xe ô tô tại Việt Nam.
1. Doanh nghiệp mua ô tô có được hoàn thuế GTGT không?
Theo Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC, quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với doanh nghiệp mua xe ô tô, việc hoàn thuế GTGT khi mua xe cho doanh nghiệp được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện cụ thể.

Khi doanh nghiệp mua ô tô phục vụ hoạt động kinh doanh như vận tải hàng hóa, hành khách, du lịch, khách sạn hoặc làm mẫu trưng bày, toàn bộ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) sẽ được hoàn nếu xe có giá trị trên 1,6 tỷ đồng.
Ngược lại, nếu ô tô không được sử dụng vào mục đích kinh doanh mà chỉ phục vụ nhu cầu nội bộ, doanh nghiệp chỉ có thể không được hoàn thuế GTGT trên phần giá trị xe tối đa 1,6 tỷ đồng. Bất kỳ khoản vượt quá mức này sẽ không đủ điều kiện để khấu trừ thuế.
Xem thêm : Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT
2. Điều kiện hoàn thuế GTGT khi mua ô tô cho doanh nghiệp

Để được hoàn thuế GTGT khi doanh nghiệp mua ô tô thì cần tuân theo các điều kiện theo:
- Cần cung cấp được hóa đơn gtgt hoặc các chứng từ liên quan đến việc nộp thuế gtgt. Đối với trường hợp người mua là người nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam sẽ được chấp nhận dùng các chứng từ tương đương từ phía nước ngoài.
- Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ( trừ các giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng), cần phải có chứng từ thanh toán bằng hình thức khác ngoài tiền mặt. Các hình thức thanh toán sau đây sẽ được coi là hợp lệ:
- chuyển khoản ngân hàng
- ủy nhiệm chi
- séc
- lệnh chi
- các phương pháp tương tự
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cần có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, các chứng từ liên quan và và tờ khai hải quan (đối với hàng xuất khẩu)
3. Thủ tục hoàn thuế GTGT khi mua xe ô tô

Theo Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, quy trình hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp mua ô tô được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Các hồ sơ cần chuẩn bị, bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC).
- Các giấy tờ liên quan để chứng minh đủ điều kiện hoàn thuế.
Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp có thể nộp cho cơ quan thuế có thẩm quyền theo một trong các phương thức sau:
- Trực tiếp nộp tại cơ quan thuế.
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp hồ sơ điện tử thông qua cổng thông tin của cơ quan thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế xử lý hồ sơ và hoàn thuế
- Cục Thuế sẽ xem xét hồ sơ, căn cứ vào quyết định hoàn thuế để lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định.
- Trong trường hợp có khoản bù trừ thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế sẽ lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách và gửi đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện hoàn thuế.
4. Doanh nghiệp mua ô tô không liên quan đến vận chuyển hàng hóa có được hoàn thuế GTGT không?

Doanh nghiệp mua ô tô để sử dụng trong nước, không liên quan đến hoạt động xuất khẩu hoặc đầu tư dự án, sẽ không đủ điều kiện để được hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế trong một số trường hợp cụ thể sau đây:
- Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
- Doanh nghiệp cần kê khai theo mẫu tờ khai 02/GTGT.
- Chưa có doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
- Vốn góp phải đầy đủ theo đăng ký ban đầu.
- Có tài liệu chứng minh dự án phù hợp với quy định pháp luật.
- Đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC.
- Hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Doanh nghiệp phải kê khai thuế theo mẫu 01/GTGT.
- Có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ rõ ràng.
- Thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Cung cấp đầy đủ tờ khai hải quan (đối với hàng hóa, dịch vụ không cần).
- Thỏa mãn các điều kiện quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC.
- Hoàn thuế khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoạt động
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, chia tách, hợp nhất, giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.
Doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hoặc đã nộp thừa.
- Hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn ODA hoặc viện trợ nhân đạo
Các chương trình, dự án được tài trợ từ nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc nhận viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Hoàn thuế cho đối tượng hưởng quyền miễn trừ ngoại giao
Các tổ chức, cá nhân thuộc diện miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam sẽ được hoàn lại phần thuế GTGT đã thanh toán theo hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán có kèm thuế.
- Hoàn thuế cho người nước ngoài và Việt kiều xuất cảnh
Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh hợp lệ được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam khi mang theo người lúc xuất cảnh.
- Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo điều ước quốc tế
Doanh nghiệp có quyết định hoàn thuế từ cơ quan thuế hoặc thuộc trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Có nên mua xe ô tô đứng tên công ty không?

5.1 Mua xe ô tô đứng tên công ty có lợi gì?
Việc mua xe ô tô đứng tên công ty mang lại nhiều lợi ích về thuế và chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc một số rủi ro và hạn chế trong quá trình sử dụng và chuyển nhượng tài sản này. Dưới đây là tổng hợp các lợi ích và bất cập khi công ty đứng tên sở hữu xe ô tô.
Được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Khi mua xe đứng tên công ty được hoàn thuế GTGT đầu vào lên tới 10% giá trị xe, nếu đáp ứng đủ điều kiện về hoá đơn và sử dụng xe phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Cụ thể theo Thông tư 115/2014/TT-BTC, với xe có giá trị không vượt quá 1,6 tỷ đồng, toàn bộ phần thuế GTGT được khấu trừ. Nếu giá trị xe vượt mức này, phần thuế tương ứng với phần vượt sẽ không được tính khấu trừ.
- Ví dụ:
- Mua xe trị giá 1,5 tỷ → được hoàn 150 triệu đồng thuế GTGT.
- Mua xe 2 tỷ → chỉ được hoàn thuế cho mức tối đa 1,6 tỷ, tương đương 160 triệu đồng.
- Ngoài ra, để được hoàn thuế, công ty phải có hóa đơn hợp lệ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Chi phí sử dụng xe được đưa vào chi phí hợp lý
- Khi xe thuộc sở hữu doanh nghiệp, các khoản chi như xăng dầu, bảo dưỡng, sửa chữa, cầu đường, đăng kiểm… đều có thể được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Ví dụ: Nếu nhân viên đi công tác bằng xe công ty và lấy hóa đơn đổ xăng, doanh nghiệp có thể tính khoản này vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Giới hạn trách nhiệm khi có tai nạn
- Nếu xảy ra tai nạn, việc bồi thường thiệt hại có sự khác biệt giữa xe đứng tên cá nhân và công ty:
- Xe đứng tên cá nhân: cá nhân phải chịu trách nhiệm tài chính toàn bộ.
- Xe đứng tên doanh nghiệp: công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp, giúp hạn chế rủi ro cá nhân.
5.2 Mua xe ô tô đứng tên công ty có rủi ro gì?
Bên cạnh những lợi ích kể trên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý một số rủi ro tiềm ẩn khi đăng ký xe ô tô dưới tên công ty:
Xe có thể bị thanh lý nếu doanh nghiệp phá sản
Vì là tài sản thuộc sở hữu công ty, trong trường hợp công ty thua lỗ hoặc phá sản, xe ô tô sẽ bị đưa vào danh sách tài sản thanh lý để trả nợ cho các chủ nợ.
Gặp khó khăn khi thừa kế
Trong trường hợp cổ đông hoặc người điều hành qua đời, chiếc xe đứng tên công ty không được tự động chuyển cho người thừa kế. Người thừa kế phải làm thủ tục chuyển nhượng hợp pháp từ công ty – điều này có thể phức tạp nếu công ty không đồng ý chuyển nhượng.
Thủ tục bán xe phức tạp
Việc bán lại xe đứng tên doanh nghiệp sẽ mất nhiều bước hơn so với xe cá nhân. Quy trình bao gồm:
- Công chứng hợp đồng mua bán xe.
- Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn VAT cho người mua.
- Nộp thuế trước bạ, thuế GTGT, lệ phí sang tên và thực hiện các thủ tục liên quan đến khấu hao tài sản cố định.
Những bước này đòi hỏi sự hỗ trợ của bộ phận kế toán và thời gian xử lý thủ tục pháp lý rõ ràng.
6. Một số câu hỏi liên quan
6.1 Thuế GTGT đầu vào của xe ô tô được khấu trừ hay hoàn thuế?
Nếu đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT.
Nếu không đủ điều kiện hoàn thuế, doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào vào các kỳ thuế sau.
6.2 Thủ tục hoàn thuế GTGT khi mua ô tô mất bao lâu?
Thời gian giải quyết hoàn thuế thường từ 15 – 40 ngày, tùy thuộc vào việc kiểm tra hồ sơ và quyết định của cơ quan thuế.
6.3 Doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hoàn thuế GTGT khi mua ô tô?
- Giấy đề nghị hoàn thuế (Mẫu 01/ĐNHT).
- Hóa đơn mua xe ô tô.
- Hợp đồng mua bán xe.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có).
- Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thuế.
6.4 Hoàn thuế GTGT khi mua ô tô có áp dụng cho xe nhập khẩu không?
Xe nhập khẩu vẫn chịu thuế GTGT, tuy nhiên doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Doanh nghiệp mua xe ô tô có được hoàn thuế GTGT không là một vấn đề then chốt đối với các doanh nghiệp mong muốn tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc nắm rõ quy trình và điều kiện hoàn thuế GTGT sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được quyền lợi tài chính một cách hiệu quả. Nếu bạn còn đang băn khoăn vấn đề gì, hãy liên hệ ngay với AZTAX qua HOTLINE: (+84) 932 383 089 để được tư vấn.




