Điều kiện hưởng chế độ thai sản của người lao động 2025

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của người lao động 2025

Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm, đặc biệt là lao động nữ trong thời gian mang thai và sinh con. Việc nắm rõ các quy định về thời gian đóng bảo hiểm xã hội, quyền lợi được hưởng, cùng các thủ tục cần thiết sẽ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình. Hãy cùng AZTAX tìm hiểu chi tiết các điều kiện để được nhận trợ cấp thai sản theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Đối tượng được hưởng chế độ thai sản

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đáp ứng các điều kiện về công việc, hợp đồng lao động hoặc chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản
Đối tượng được hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định như sau:

Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.

Theo quy định, đối tượng được hưởng chế độ thai sản là người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có xác định thời hạn, kể cả những hợp đồng được ký giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của trẻ em dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật lao động.
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an và những người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân; và những người làm công tác cơ yếu được hưởng lương như quân nhân;
  • Người quản lý doanh nghiệp và người quản lý, điều hành hợp tác xã có nhận lương.

2. Điều kiện lao động nữ được hưởng chế độ thai sản

Điều kiện lao động nữ được hưởng chế độ thai sản là nội dung quan trọng mà mọi người lao động nữ cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình làm việc và sinh con.

Điều kiện lao động nữ được hưởng chế độ thai sản
Điều kiện lao động nữ được hưởng chế độ thai sản

Trong quá trình mang thai và sinh con, người lao động nữ sẽ được nghỉ việc để tiện cho việc chăm sóc thai nhi. Khoảng thời gian nghỉ đó vẫn sẽ được coi là thời gian lao động và được hưởng bảo hiểm thai sản cho người không đi làm nếu đủ những điều kiện hưởng trợ cấp thai sản sau đây:

Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, để được hưởng chế độ thai sản, người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Lao động nữ mang thai;
  2. Lao động nữ sinh con.
  3. Lao động nữ mang thai hộ;
  4. Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
  5. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  6. Người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  7. Lao động nam tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con.

Trong đó:

  • Người lao động thuộc các trường hợp (2), (3), (4) và (5) để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi.
  • Nếu thuộc trường hợp (2) và (3) đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc dưỡng thai theo chỉ định y tế, thì chỉ cần đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh.
  • Trường hợp (2) nghỉ việc để điều trị vô sinh, để được hưởng chế độ thai sản, người lao động phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh con.

Đặc biệt, những người đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2, 3 hoặc 5 mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước khi sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi vẫn sẽ được hưởng chế độ thai sản đầy đủ.

3. Điều kiện lao động nam hưởng chế độ thai sản (trợ cấp 1 lần)

Điều kiện lao động nam hưởng chế độ thai sản (trợ cấp 1 lần) quy định quyền lợi dành cho nam giới khi vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con. Việc nắm rõ các điều kiện này giúp lao động nam xác định được thời gian, mức hưởng và các thủ tục cần thiết để nhận trợ cấp kịp thời, đảm bảo quyền lợi tài chính và hỗ trợ chăm sóc gia đình trong giai đoạn quan trọng.

Điều kiện lao động nam hưởng chế độ thai sản (trợ cấp 1 lần)
Điều kiện lao động nam hưởng chế độ thai sản (trợ cấp 1 lần)
  • Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH thì cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.
  • Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.
  • Trường hợp cả 2 vợ chồng cùng tham gia BHXH bắt buộc nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà người cha đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản

Thời gian hưởng chế độ thai sản là khoảng thời gian người lao động được nghỉ làm và nhận trợ cấp từ cơ quan bảo hiểm xã hội khi mang thai, sinh con, nhận con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai.

Thời gian hưởng chế độ thai sản
Thời gian hưởng chế độ thai sản

Căn cứ điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội, thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản được quy định chi tiết như sau:

4.1 Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Lao động nữ được nghỉ việc đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở xa, hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai kỳ không bình thường, mỗi lần khám thai được nghỉ 02 ngày.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần.

4.2 Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Trong trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
  • 20 ngày nếu thai từ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi;
  • 40 ngày nếu thai từ 13 tuần đến dưới 25 tuần tuổi;
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này được tính cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

4.3 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Điều kiện Thời gian nghỉ (*)

Lao động nữ

Trước và sau khi sinh con 6 tháng
Trước khi sinh Tối đa không quá 02 tháng
Sinh đôi trở lên Tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Lao động nam

05 ngày làm việc
Sinh con phải phẫu thuật/ sinh con dưới 32 tuần tuổi 07 ngày làm việc
Sinh đôi 10 ngày làm việc
Sinh ba trở lên Cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày
Sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật 14 ngày làm việc

Lưu ý về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

  • Thời gian nghỉ việc được tính trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con;
  • Thời gian nghỉ việc này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
  • Thời gian nghỉ việc cũng được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên đối với người lao động làm việc trong các điều kiện trên.

Ngoài ra:

  • Nếu sau khi sinh con, trẻ dưới 02 tháng tuổi tử vong, mẹ được nghỉ việc 04 tháng kể từ ngày sinh;
  • Nếu trẻ từ 02 tháng tuổi trở lên tử vong, mẹ được nghỉ việc 02 tháng kể từ ngày trẻ chết, và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng;
  • Trường hợp mẹ tử vong sau khi sinh, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật.

4.4 Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

4.5 Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai, người lao động được hưởng thời gian nghỉ như sau:

  • 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
  • 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

Xem thêm: Chính sách trợ cấp thất nghiệp cho người nước ngoài

5. Mức hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội năm 2025

Mức hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội năm 2025 là nội dung được nhiều người lao động quan tâm nhằm đảm bảo quyền lợi trong thời gian mang thai, sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Việc nắm rõ quy định về mức hưởng giúp người lao động chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và bảo đảm các quyền lợi hợp pháp của mình theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Mức hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội năm 2025
Mức hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội năm 2025

Cách tính tiền thai sản 2024 được áp dụng theo công thức tính sau:

Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x L)

Trong đó:

  • Mbq6t : Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  • L: Số tháng nghỉ việc do sinh con hoặc nuôi con nuôi.

Từ ngày 01/7/2025, mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

  • Trợ cấp thai sản theo tháng: Người lao động thuộc các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này được hưởng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp người lao động chưa đóng đủ 06 tháng BHXH, mức trợ cấp được tính theo bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian đã đóng BHXH.

  • Trợ cấp thai sản theo ngày: Với người lao động thuộc Điều 51 và khoản 2 Điều 53, mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
  • Trợ cấp khi sinh con, nhận con hoặc nhờ mang thai hộ: Mức trợ cấp được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 59, trong đó nếu có ngày lẻ hoặc thuộc các trường hợp tại Điều 52 và Điều 57, thì mức trợ cấp mỗi ngày = trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
  • Đối với lao động nữ mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ, mức trợ cấp được xác định theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 59, dựa trên bình quân tiền lương đóng BHXH bắt buộc trước khi nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ hướng dẫn chi tiết về cách tính và điều kiện áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.

6. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ chế độ thai sản hay không?

Theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, nội dung cụ thể được nêu như sau:

Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản thì người lao động cần đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thai sản để nhận được những mức chi trả phù hợp. Để những trải nghiệm làm cha làm mẹ trở nên thiêng liêng và không phải mắc những sai lầm không đáng có khi làm các thủ tục liên quan, công ty AZTAX sẽ thay mặt bạn giải quyết những vấn đề về hồ sơ, giấy tờ để được hưởng đầy đủ các chế độ của bảo hiểm thai sản. 

Xem thêm: Công ty làm mất sổ bảo hiểm xã hội chưa chốt

5/5 - (4 bình chọn)
5/5 - (4 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon