Địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì?

Địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì?

Khi làm việc với các tài liệu quốc tế, không ít người thắc mắc “Địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì“? Bài viết này sẽ giải thích cách dịch và hiểu đúng về địa chỉ thường trú trong tiếng Anh, cùng với các thông tin hữu ích khác từ AZTAX. Hãy cùng tìm hiểu để nắm bắt đầy đủ kiến thức cần thiết khi gặp phải thuật ngữ này nhé!

1. Địa chỉ thường trú là gì?

Theo quy định trước đây của Luật Cư trú năm 2006, nơi thường trú được hiểu là chỗ ở mà công dân sinh sống một cách ổn định, lâu dài và không xác định thời hạn rời đi, đồng thời đã hoàn tất các thủ tục đăng ký thường trú.

Căn cứ Luật Cư trú năm 2020, khái niệm này được điều chỉnh đôi chút: Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống một cách ổn định, lâu dài và đã thực hiện việc đăng ký thường trú theo đúng quy định.

Từ đó có thể thấy, yếu tố quyết định để xác định một địa điểm có phải là địa chỉ thường trú hay không chính là việc người đó đã thực hiện đăng ký thường trú tại nơi đó.

Nói cách khác, dù một người có cư trú lâu dài và ổn định tại một nơi, nhưng nếu chưa đăng ký thường trú theo đúng quy định thì vẫn không được xem là có địa chỉ thường trú tại địa điểm đó.

Địa chỉ thường trú được định nghĩa là gì?
Địa chỉ thường trú được định nghĩa là gì?

Ví dụ: Ông Trần Hữu Khánh đã di cư vào TP.HCM lập nghiệp được 20 năm, năm nay ông Khánh 40 tuổi. Như vậy, TP.HCM là nơi A sinh sống lâu dài, ổn định nhưng ông Khánh chưa đăng ký thường trú tại TP.HCM thì đây không phải địa chỉ thường trú của Khánh.

Xem thêm: Nơi cư trú là gì?

Xem thêm: Phân biệt nơi cư trú và thường trú

2. Địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì?

“Địa chỉ thường trú” được dịch trong tiếng anh là “permanent address”. Đây là cụm từ phổ biến khi điền các thông tin cá nhân trong những biểu mẫu quốc tế hoặc là hồ sơ di trú.

Dưới đây là các cách diễn đạt liên quan đến địa chỉ cư trú bằng tiếng Anh:

  • Địa chỉ thường sống: Usual address of residence
  • Nơi cư trú thường sống: Place of usual residence
  • Địa chỉ thường xuyên sinh sống: Address of frequent residence
  • Nơi cư trú thường xuyên: Place of permanent residence
  • Địa chỉ sinh hoạt cố định: Fixed residential address
  • Thẻ thường trú: Permanent residence card
Địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì?
Địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì?

Xem thêm: Nơi ở hiện tại là gì?

Xem thêm: Trú quán là gì?

3. Điều kiện để đăng ký thường trú là gì?

Điều kiện để đăng ký thường trú ở Việt Nam là gì?
Điều kiện để đăng ký thường trú ở Việt Nam là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú năm 2020, công dân Việt Nam có thể đăng ký thường trú nếu đáp ứng một trong những điều kiện sau:

  • Trường hợp có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu
    Người dân được phép đăng ký thường trú nếu đang sở hữu hợp pháp nơi cư trú đó.
  • Trường hợp đăng ký tại chỗ ở không thuộc quyền sở hữu
    Nếu nơi ở không do công dân đứng tên sở hữu, vẫn có thể đăng ký thường trú khi được sự chấp thuận của cả chủ sở hữu chỗ ởchủ hộ, trong những trường hợp cụ thể sau:
    • Vợ/chồng về ở với nhau; con về sống với cha mẹ hoặc là ngược lại.

    • Người cao tuổi, người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng, người mất năng lực hành vi hoặc là không thể lao động… có thể về sống với người thân như ông bà, cô chú, dì bác ruột, anh chị em ruột hoặc người giám hộ.

    • Trẻ chưa đủ 18 tuổi có thể đăng ký thường trú cùng cha mẹ, người giám hộ hoặc người thân thích khác nếu được đồng ý.

  • Trường hợp ở thuê, mượn, ở nhờ
    Công dân sống tại nơi thuê, mượn hoặc ở nhờ được phép đăng ký thường trú nếu:

    • Có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu và chủ hộ (nếu đăng ký cùng hộ khẩu).

    • Diện tích nhà ở bình quân tối thiểu không thấp hơn 8m² sàn/người (do HĐND tỉnh quy định cụ thể).

  • Trường hợp tại cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có nơi ở phụ trợ
    Người có hoạt động liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng như: chức sắc, người đại diện, người được ủy quyền quản lý nơi thờ tự hoặc người không nơi nương tựa được cơ sở tiếp nhận… có thể đăng ký thường trú tại đây khi được sự đồng thuận của cơ sở đó.
  • Tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc hộ nhận nuôi dưỡng
    Người đang được chăm sóc, bảo trợ tại các trung tâm xã hội hoặc sống cùng hộ nhận nuôi dưỡng được phép đăng ký thường trú nếu được người đứng đầu hoặc chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở chấp thuận.
  • Trường hợp sống trên phương tiện di chuyển
    Những người sinh sống lâu dài trên tàu, thuyền, xe… có thể đăng ký thường trú tại phương tiện nếu đáp ứng:
    • Là chủ phương tiện hoặc có sự cho phép của chủ phương tiện.

    • Phương tiện đã được đăng kiểm theo quy định, hoặc có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đậu/đỗ thường xuyên.

    • Có xác nhận rằng phương tiện đậu, đỗ ổn định tại địa phương nếu nơi đăng ký và nơi sử dụng không trùng nhau.

  • Trẻ vị thành niên
    Việc đăng ký thường trú của người chưa đủ 18 tuổi cần có sự đồng thuận của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ khi có quyết định khác từ Tòa án.
  • Các trường hợp không được đăng ký thường trú mới
    Công dân không được đăng ký thường trú tại các địa điểm không đủ điều kiện theo Điều 23 của Luật Cư trú, trừ trường hợp là người về sống với thân nhân như đã nêu tại điểm (2.i).

4. Lợi ích của người nước ngoài khi đăng ký thường trú Lợi ích của người nước ngoài khi đăng ký thường trú tại Việt Nam

Lợi ích của người nước ngoài khi đăng ký thường trú tại Việt Nam

Người nước ngoài khi thường trú tại Việt Nam sẽ nhận được nhiều quyền lợi quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và công việc. Sau đây là các quyền lợi chi tiết:
Quyền cư trú lâu dài:
  • Được cư trú ổn định, không giới hạn thời gian, không cần gia hạn thị thực.
  • Tự do xuất nhập cảnh mà không cần xin visa mỗi lần nhập cảnh.
Quyền được lao động và kinh doanh:
  • Được làm việc hợp pháp, trong một số trường hợp không cần giấy phép lao động.
  • Được phép đầu tư, thành lập doanh nghiệp và kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Quyền sở hữu tài sản:
  • Được mua, sở hữu nhà ở theo quy định dành cho người nước ngoài.
  • Có thể sở hữu các loại tài sản khác theo luật Việt Nam.
Quyền được thụ hưởng các dịch vụ y tế và giáo dục một cách bình đẳng và theo quy định của pháp luật:
  • Được hưởng các quyền lợi về y tế và an sinh xã hội theo pháp luật quy định.
  • Có thể đăng ký cho con cái học tại các trường công lập và tư thục.
Dễ dàng thực hiện các giao dịch hành chính và dân sự:
  • Sở hữu địa chỉ thường trú hợp pháp tạo điều kiện thuận lợi trong các giao dịch hành chính, ngân hàng, đầu tư và mua bán tài sản.
  • Được cấp thẻ thường trú, có giá trị thay thế các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác.
Quyền bảo lãnh thân nhân:
  • Sở hữu quyền bảo lãnh thân nhân (vợ, chồng, con cái, cha mẹ) đến Việt Nam sinh sống ổn định.

5. Các khu vực không được phép đăng ký thường trú tại Việt Nam

Các khu vực không được phép đăng ký thường trú tại Việt Nam
Các khu vực không được phép đăng ký thường trú tại Việt Nam

Theo Điều 23 Luật Cư trú 2020, các địa điểm sau không đủ điều kiện để đăng ký thường trú:

  1. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
  2. Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
  3. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  4. Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
  5. Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Thủ tục xóa đăng ký thường trú ở Việt Nam

Thủ tục xóa đăng ký thường trú ở Việt Nam
Thủ tục xóa đăng ký thường trú ở Việt Nam

Để thực hiện xóa đăng ký thường trú theo quy định của Điều 7 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú từ thủ trưởng cấp trên trực tiếp, hoặc ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú phải thực hiện việc xóa đăng ký thường trú và cập nhật thông tin này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Bước 2: Nếu không thuộc trường hợp quy định ở bước 1, trong thời gian 07 ngày kể từ khi hộ gia đình có người cần xóa đăng ký thường trú, người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình phải nộp hồ sơ xóa đăng ký đến cơ quan đăng ký cư trú. Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
  • Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.

Bước 3: Các cơ quan hoặc đơn vị quản lý người học tập, công tác hoặc làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân cần gửi văn bản đề nghị đến cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn. Văn bản cần nêu rõ:

  • Họ tên, số Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người cần xóa đăng ký thường trú.
  • Lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.

Bước 4: Cơ quan đăng ký cư trú phải hoàn tất việc xóa đăng ký thường trú trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Đồng thời, cơ quan phải cập nhật việc xóa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú.

  • Cơ quan đăng ký cư trú sẽ thực hiện việc xóa đăng ký thường trú khi phát hiện công dân thuộc diện bị xóa đăng ký thường trú. Trước khi xóa, cơ quan sẽ thông báo đến công dân hoặc đại diện hộ gia đình để thực hiện việc nộp hồ sơ theo quy định.
  • Nếu sau 07 ngày kể từ khi cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ lập biên bản về việc không nộp hồ sơ và tiếp tục thực hiện việc xóa đăng ký thường trú. Cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản cho công dân hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện xóa.

7. Dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài tại AZTAX

AZTAX cung cấp dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam với quy trình chuyên nghiệp và hiệu quả. Chúng tôi hỗ trợ cá nhân từ nhiều quốc gia trong việc hoàn thành các thủ tục pháp lý phức tạp, đảm bảo bạn có thể cư trú lâu dài và hợp pháp tại Việt Nam.

Dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài tại AZTAX
Dịch vụ làm thẻ thường trú cho người nước ngoài tại AZTAX

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ làm thẻ thường trú của AZTAX:

  • Kinh nghiệm chuyên sâu: Đội ngũ chuyên gia của AZTAX có nhiều năm kinh nghiệm trong việc xử lý hồ sơ thường trú cho người nước ngoài. Chúng tôi hiểu rõ quy định pháp luật và các yêu cầu cần thiết, giúp hồ sơ của bạn được xử lý chính xác và nhanh chóng.
  • Quy trình đơn giản: AZTAX đã tối ưu hóa quy trình làm thẻ thường trú để giảm thiểu sự phức tạp, từ tư vấn ban đầu, chuẩn bị giấy tờ cho đến nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng. Chúng tôi đảm bảo tiết kiệm tối đa thời gian và công sức cho bạn.
  • Hỗ trợ toàn diện: Dịch vụ của AZTAX không chỉ dừng lại ở việc chuẩn bị hồ sơ, mà chúng tôi còn cung cấp sự hỗ trợ đầy đủ trong suốt quá trình làm thẻ. Mọi yêu cầu, thắc mắc của bạn đều được giải đáp và xử lý kịp thời.
  • Xử lý nhanh chóng: Trong trường hợp cần làm thẻ thường trú gấp, AZTAX có khả năng xử lý hồ sơ nhanh, đảm bảo bạn nhận thẻ đúng hạn mà vẫn tuân thủ các quy định pháp lý.
  • Chất lượng dịch vụ cao: AZTAX cam kết mang đến cho khách hàng sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, từ khâu chuẩn bị đến kết quả cuối cùng. Chúng tôi luôn đảm bảo các tiêu chuẩn pháp lý và quy định được tuân thủ nghiêm ngặt.
  • Chăm sóc khách hàng tận tâm: Đội ngũ của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình làm thẻ thường trú, đảm bảo sự hài lòng và trải nghiệm dịch vụ tốt nhất.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về địa chỉ thường trú tiếng Anh là gì và cách sử dụng chính xác trong các tình huống pháp lý và hành chính. Việc nắm vững thuật ngữ này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi xử lý các tài liệu quốc tế. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại liên hệ với AZTAX qua HOTLINE: 0932.383.089. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và theo dõi AZTAX!

Xem thêm: Địa chỉ thường trú là gì?

Xem thêm: Hướng dẫn cách tra mã hộ khẩu thường trú

5/5 - (1 bình chọn)
5/5 - (1 bình chọn)
facebook-icon
zalo-icon
phone-icon
whatsapp-icon